- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án ngày 27/02/2009.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45 /2020/HNGĐ-ST. Ngày: 04/9/2020. V/v: “Tranh chấp xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Giang
- Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Bùi Thanh Trí
Ông Phạm Thanh Thanh
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang– Thư ký Tòa án nhân dân quận C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C: Bà Huỳnh Thị Bảo Trân- Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 89/2020/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2020. Giữa các đương sự :
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hƣơng H
Địa chỉ: - khu vực X, phường P, quận C, Cần Thơ
- khu vực D, phường P, quận C, Cần Thơ
Bị đơn: Hồ Hoàng S ( vắng mặt)
Địa chỉ:, khu vực X, phường P, quận C, Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống, giữa nguyên đơn và bị đơn đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Gia B (nam, sinh 03/12/2016). Hiện các cháu đang sống chung với nguyên đơn. Nay, nguyên đơn yêu cầu giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
Vụ việc hòa giải không được nên đưa ra xét xử.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày trong quá trình giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C phát biểu quan điểm:
+Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý giải quyết vụ án của Thẩm phán, cũng như của HĐXX ngày hôm nay là đúng trình tự thủ tục luật định.
+ Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, căn cứ vào các qui định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[ 1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống, giữa các đương sự phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn. Đơn khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án nhân dân quận C thụ lý giải quyết theo quy định tại điều 28, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn vào các ngày 12/6/2020; 02/7/2020; 14/8/2020; 04/9/2020 để công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử. Nhưng bị đơn vắng mặt, không rõ lý do. Do đó, Tòa án vẫn tiếp tục giải quyết vắng mặt các đương sự theo qui định tại điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đơn và bị đơn sống chung hạnh phúc được khoản 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nhận thấy các đương sự không còn tình cảm vợ chồng, không thể hàn găn được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn.
Đối với bị đơn, kể từ khi Tòa án thụ lý và giải quyết, Tòa đã triệu tập bị đơn rất nhiều lần. Bị đơn không đến, không trình bày bất kỳ ý kiến gì. Từ đó cho thấy, bị đơn bỏ mặc và không có ý muốn hàn gắn gia đình với nguyên đơn.
Nhận thấy, tình cảm của các đương sự đã không còn, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần cho các đương sự được ly hôn là phù hợp.
- Về con chung: Như đã phân tích ở trên, quá trình giải quyết, bị đơn cũng không có văn bản có ý kiến phần trách nhiệm đối với con chung. Hiện tại, cháu Hồ Gia B vẫn còn nhỏ, đang sống chung với mẹ. Do vậy, cần giao cháu B cho nguyên đơn nuôi dưỡng đến trưởng thành là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung do nguyên đơn không yêu cầu.
Dành quyền thăm non, chăm sóc giáo dục con chung cho bị đơn không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 28, 35, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án ngày 27/02/2009.
- Nghị quyết 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn- bà Nguyễn Thị Hƣơng H được ly hôn với bị đơn – ông Hồ Hoàng S.
2. Về con chung: Giao con chung tên Hồ Gia B (nam, sinh 03/12/2016) cho nguyên đơn nuôi dưỡng đến trưởng thành. Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm non, chăm sóc giáo dục con chung cho bị đơn không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 006032 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ thành án phí.
5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngay kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt được kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để xin Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận : - Các đương sự - TAND TP. Cần Thơ - VKSND Q. C - Chi cục THA Q.C - UBND cấp xã nơi đ/s đăng ký kết hôn - Lưu HS. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Thanh Giang |