vanban.org

Bản án 45/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c ào điều 56; 57; 81; 82; 83 Lu t h n nh n à gia đình.

Căn c hoản 4 điều 147; 271; 273 B lu t Tố tụng d n s . Căn c ào điểm a hoản 5 điều 27 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng ụ Quốc h i uy định ề m c thu miễn giảm thu n p uản l à sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn C-M"
  • Tòa quyết gì? Căn c ào điều 56; 57; 81; 82; 83 Lu t h n nh n à gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 14-9-2020
V/ : Ly h n tranh ch p nu i con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Tr n Hoài ơn

ng Phạm Văn Tiến

- Thư ký phiên toà: ng Nguyễn Minh Tu n – Thư Toà án nh n d n huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng Lương Xu n Toản – Kiểm sát iên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm c ng hai ụ án thụ l số: 202/2020/TL T-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 ề iệc: Ly h n tranh ch p nu i con. Theo Quyết đưa ụ án ra xét xử số: 64/2020/QĐXX T-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị C sinh năm 1995

Địa chỉ: Th n C u Khai x M u Đ ng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái

Tạm trú tại: Th n R x An Bình huyện Văn Yên Yên Bái (c m t)

- Bị đơn: Anh Tr n Văn M sinh năm 1987

Địa chỉ: Th n K x M u Đ ng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái (c m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi iện ly h n iên ản l y l i hai à tại phiên tòa nguyên đơn chị Trương Thị C trình y: T i à anh M ết h n i nhau trên cơ sở t nguyện Đăng ngày 21/2/2013 tại U an nh n d n x M u Đ ng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái. au hi ết h n ch ng sống i nhau hạnh phúc th i gian đ u. Đến hoảng tháng 8/2015 thì phát sinh m u thu n. Nguyên nh n m u thu n do anh M c uống rư u ào là đánh đ p t i c iệc đ thư ng xuyên xảy ra. Khi anh M h ng say rư u t i c ng đ ph n tích cho anh M hiểu à thay đ i nhưng anh M h ng nghe. Vì thương con t i ch p nh n sống cùng anh M. Đến tháng 1/2019 anh M đánh t i g y hai răng cửa d p sống m i à d p sau gáy t i phải đi n m điều trị tại Bệnh iện. au hi ra iện ì g n tết thương con nên t i lại uay ề chung sống cùng anh M. Đến tháng 10/2019 anh M lại đánh t i c t i h ng chịu đ ng đư c nên đ ế cháu Tr n Khánh V ề nhà ng à ngoại ở x An Bình sinh sống à ch ng sống ly th n nhau t th i gian đ cho đến nay h ng ai uan t m đến ai cả. Nay t i xác định tình cảm ch ng h ng còn gì n a. Đề nghị Tòa án giải uyết cho t i đư c ly h n anh M.

Về con chung: C 02 cháu: Tr n Văn Q, sinh ngày 21/3/2013; Tr n Khánh V, sinh ngày 10/9/2017. Hiện nay cháu Q đang sống cùng anh M cháu V đang sống cùng t i. Khi ly h n t i nh n nu i cháu V còn anh M nu i cháu Q. Kh ng ên nào phải c p dư ng nu i con cho ên nào.

C ng iệc của t i hiện nay đi làm thuê ai thuê gì thì làm đ y m t tháng ình u n thu nh p đư c hoảng 6.000.000đ ng. Đủ điều iện để nu i con.

Về tài sản chung n chung: T th a thu n h ng yêu c u Tòa án giải uyết.

Bị đơn anh Tr n Văn M trình y: T i à chị C ết h n i nhau trên cơ sở t nguyện Đăng ngày 21/2/2013 tại U an nh n d n x M u Đ ng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái. au hi ết h n ch ng sống i nhau hạnh phúc th i gian đ u. Đến tháng 9/2019 thì ch ng sảy ra x sát. Nguyên nh n m u thu n do con cái ăn uống h ng đư c như t i nên d n đến ch ng m u thu n. V ch ng sống ly th n nhau t tháng 10/2019 cho đến nay h ng ai uan t m đến ai cả mà m i ngư i sống m t nơi. Nay t i n muốn ch ng uay ề i nhau. Chị C xin ly h n t i h ng đ ng ly h n.

Về con chung: C 02 cháu: Tr n Văn Q, sinh ngày 21/3/2013; Tr n Khánh V sinh ngày 10/9/2017. Hiện nay cháu Q đang ở cùng t i cháu V đang ở cùng chị C. Khi ly h n t i c nguyện ọng nu i cả hai con à h ng yêu c u chị C c p dư ng nu i con.

C ng iệc của t i hiện nay đi làm th x y m t tháng ình u n thu nh p đư c hoảng 7.000.000đ ng. Đủ điều iện để nu i con.

Về tài sản chung n chung: T th a thu n h ng yêu c u Tòa án giải uyết.

Tại phiên toà sơ thẩm đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Văn Yên phát iểu iến: Quá trình thụ l giải uyết ụ án à tại phiên tòa. Thẩm phán H i đ ng xét xử đ th c hiện đúng thủ tục tố tụng d n s uyền à ngh a ụ của các đương s đư c đảm ảo đúng uy định của pháp lu t. Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng điều 56 Lu t h n nh n à gia đình xử cho chị C đư c ly h n anh M. Áp dụng điều 81; 82; 83 Lu t h n nh n à gia đình xử giao cháu Tr n Văn Q cho anh M tr c tiếp nu i dư ng. Giao cháu Tr n Khánh V cho chị C tr c tiếp nu i dư ng. Kh ng ên nào phải c p dư ng nu i con cho ên nào. Về tài sản chung n chung t th a thu n h ng yêu c u Tòa án giải uyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au hi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ ụ án đư c thẩm tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

1 Về thủ tục tố tụng: Tranh ch p ề H n nh n gia đình thu c thẩm uyền giải uyết của Tòa án đư c uy định tại hoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng d n s . Việc thụ l à giải uyết đơn hởi iện của Tòa án là đúng thẩm uyền đư c uy định tại điểm a hoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng d n s .

2 Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đúng tư cách của ngư i tham gia tố tụng g m nguyên đơn ị đơn trong ụ án.

3 Về uan hệ h n nh n: Chị Trương Thị C à anh Tr n Văn M ết h n i nhau trên cơ sở t nguyện c đăng tại U an nh n d n x M u Đ ng huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái ào ngày 21/2/2013 là h n nh n h p pháp. Chị C à anh M đều cho r ng ch ng sống i nhau m u thu n c xảy ra à hiện nay anh chị đ sống ly th n nhau t tháng 10/2019 cho đến nay h ng ai uan t m đến ai cả. Nh n th y tình cảm ch ng h ng còn. Chị C xin ly h n anh M là c căn c .

Tại điều 19 Lu t H n nh n à gia đình uy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Căn c ào các tài liệu c trong h sơ ụ án l i trình y của đương s phát iểu của Kiểm sát iên tại phiên tòa. Đ xác định m u thu n ch ng xảy ra hiện nay chị C à anh M đ sống ly th n nhau h ng ai uan t m đến ai cả. T đ c căn c cho r ng tình trạng h n nh n gi a chị C à anh M đ th c s tr m trọng đ i sống chung h ng thể éo dài mục đích h n nh n h ng đạt đư c. Vì y c n áp dụng điều 56 Lu t h n nh n gia đình năm 2014 để xử cho chị C đư c ly h n anh M là c căn c .

4 Về con chung: C 02 cháu: Tr n Văn Q, sinh ngày 21/3/2013; Tr n Khánh V, sinh ngày 10/9/2017. Hiện nay cháu Q đang ở cùng anh M cháu V đang ở cùng chị C. Để đảm ảo uyền l i mọi m t của các cháu đư c n định do y c n giao cháu Tr n Văn Q cho anh M tr c tiếp nu i dư ng giao cháu Tr n Khánh V cho chị C tr c tiếp nu i dư ng. Kh ng ên nào phải c p dư ng nu i con cho ên nào là phù h p i uy định tại Điều 81; 82; 83 Lu t h n nh n gia đình.

5 Về tài sản chung n chung: T th a thu n à h ng yêu c u Tòa án giải uyết.

6 Về án phí: Chị C phải chịu án phí d n s sơ thẩm theo uy định pháp

lu t.

7 Về uyền háng cáo: Các đương s đư c uyền háng cáo theo uy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c ào điều 56; 57; 81; 82; 83 Lu t h n nh n à gia đình.

Căn c hoản 4 điều 147; 271; 273 B lu t Tố tụng d n s .

Căn c ào điểm a hoản 5 điều 27 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng ụ Quốc h i uy định ề m c thu miễn giảm thu n p uản l à sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

1. Về uan hệ h n nh n: Xử cho chị Trương Thị C đư c ly h n anh Tr n Văn M.

2. Về nu i con chung:

Xử giao cháu Tr n Văn Q, sinh ngày 21/3/2013 cho anh Tr n Văn M tr c tiếp chăm nom nu i dư ng giáo dục.

Xử giao cháu Tr n Khánh V, sinh ngày 10/9/2017 cho chị Trương Thị C tr c tiếp chăm nom nu i dư ng giáo dục.

Kh ng ên nào phải c p dư ng nu i con cho ên nào.

au hi ly h n ngư i h ng tr c tiếp nu i con c uyền thăm con h ng ai đư c ngăn cản.

3. Về tài sản chung n chung: T th a thu n à h ng yêu c u Tòa án giải uyết.

4. Về án phí: Chị Trương Thị C phải chịu 300.000đ ng tiền án d n s sơ thẩm nhưng đư c tr ào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đ n p theo iên lai số: AA/2017/0003671 ngày 26/6/2020 tại Thi hành án d n s huyện Văn Yên. Xác nh n chị C đ n p đủ án phí d n s sơ thẩm.

5. Về uyền háng cáo: Các đương s đư c uyền háng cáo ản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ