vanban.org

Bản án 45/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 26, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP ST. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP ST với bà Nguyễn Thị Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 45/2020/DS-ST
Ngày: 20-5-2020
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thụy Đang Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hoàng Long

2. Ông Lý Hồng Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

Ngày 20 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2020/QĐXX-ST ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ST

Trụ sở: số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Hồ Thanh L – Chuyên viên quản lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 910/2019/UQ-TTT ngày 18/4/2019) (có mặt)

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1981 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Thới Thuận A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ST có ông Hồ Thanh L là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng TMCP ST có ký với bà Nguyễn Thị Ngọc Th hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều kiêm giấy nhận nợ số LD 01149.00013 ngày 03/3/2017, số tiền vay là 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng), mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh tạp hóa, thời hạn vay là 06 tháng, lãi suất là 26,4%/năm (lãi trả hàng ngày). Trong quá trình vay, bà Th thanh toán được 56 kỳ vốn và lãi (trong đó vốn là 15.763.500đồng và lãi là 2.018.500đồng. Ngày 29/4/2017, đến hạn góp vốn gốc và lãi nhưng bà Th không thanh toán nên Ngân hàng TMCP ST đã chuyển toàn bộ số nợ vay của bà Th sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 20/5/2020, bà Th còn nợ Ngân hàng TMCP ST số tiền vốn là 29.136.500đồng, lãi trong hạn là 4.581.500đồng, lãi quá hạn là 37.252.279đồng. Tổng vốn và lãi là 70.970.279đồng.

Nay Ngân hàng TMCP ST yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc Th thanh toán số nợ vay trên là 70.970.279đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 21/5/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Th vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên toà hôm nay: đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu buộc bà Th trả số tiền vay còn nợ là 70.970.279đồng và trả lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Bị đơn bà Th vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Thới Lai đã đưa vụ án ra xét xử vào ngày 23/3/2020 và ngày 20/5/2020 có niêm yết các quyết định theo quy định pháp luật nhưng bà Nguyễn Thị Ngọc Th vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Ngọc Th.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP ST (sau đây gọi tắt là ngân hàng) thì nhận thấy: Ngân hàng có cho bà Nguyễn Thị Ngọc Th vay tiền theo hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều kiêm giấy nhận nợ số LD 01149.00013 ngày 03/3/2017, số tiền vay là 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng), mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh tạp hóa, thời hạn vay là 06 tháng, lãi suất là 26,4%/năm (lãi trả hàng ngày). Trong quá trình vay, bà Th thanh toán được 56 kỳ vốn và lãi (trong đó vốn là 15.763.500đồng và lãi là 2.018.500đồng), số còn lại chưa thanh toán.

Phía bà Th vắng mặt nên không có ý kiến trình bày hoặc phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Theo hồ sơ thể hiện thì sau khi vay số tiền vay là 50.000.000đồng, bà Th đã trả được 15.763.500đồng tiền vốn và 2.018.500đồng tiền lãi (tính đến ngày 29/4/2017). Từ ngày 29/4/2017 đến nay thì bà Th không trả thêm khoản tiền nào. Hiện bà Th còn nợ ngân hàng số tiền vốn là 29.136.500đồng, lãi trong hạn là 4.581.500đồng, lãi quá hạn là 37.252.279đồng. Tổng vốn và lãi là 70.970.279đồng.

Do bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi và vốn vay cho ngân hàng theo như thỏa thuận giữa hai bên, cũng như không chứng minh được đã thanh toán đủ tiền vốn và lãi đã vay cho ngân hàng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận. Cần buộc bà Th phải trả cho ngân hàng số tiền vốn vay cho khoản vay nêu trên là 29.136.500đồng, lãi trong hạn là 4.581.500đồng, lãi quá hạn là 37.252.279đồng, tổng vốn và lãi là 70.970.279đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 20/5/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ cho ngân hàng.

Về án phí: bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điều 26, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP ST.

2. Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc Th phải trả cho Ngân hàng TMCP ST số tiền vay 70.970.279đồng (bảy mươi triệu chín trăm bảy mươi nghìn hai trăm bảy mươi chín đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Ngọc Th phải nộp 3.548.000đồng. Ngân hàng TMCP ST được nhận lại 1.027.723đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 003356 ngày 05/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ