vanban.org

Bản án 45/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 14/08/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành Ch ph m tội “Їnh b c”.

X ph t bị cáo Nguyễn Thành Ch 06 (Sáu) tháng cải t o không giam giữ. Thời h n cải t o không giam giữ tính từ ngˆy cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo d c người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Giao bị cáo Nguyễn Thành Ch cho Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc, huyện Phù Ni… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thành Ch - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành Ch ph m tội “Їnh b c”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự trả l i; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2019/HS-ST
Ngày 14 - 8 - 2019

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HO X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TO N NH N D N HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

- T

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Anh Tấn

Bà Nguyễn Thị Lâm

- T

: ông Lương Anh Tuấn - Thư ký tòa án Toˆ ‡n nh‰n d‰n huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

-

huy n Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ tham

: bà Nguyễn Thúy Hằng - Ki m s‡t viˍn.

Hôm nay, ngˆy 14 tháng 8 năm 2019 t i tr s Toˆ ‡n nh‰n d‰n thuyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ xˋt x sơ thẩm công khai v ‡n h“nh sự th l‧ số 42/2019/TLST-HS ngày 10 tháng 7 năm 2019 theo Quyết định đưa v án ra xét x số 47/2018/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 8 năm 2019 đối với bị cáo: Họ vˆ tˍn: Nguyễn Thˆnh Ch

Giới tính: Nam

Tˍn gọi kh‡c: Không Sinh ngˆy 08 th‡ng 3 năm 1993 t i: tỉnh Phú Thọ Quốc tịch: Việt Nam;

D‰n tộc: Kinh;

Tôn giáo: Không Tr“nh độ văn hóa: 12/12;

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Nơi ĐKHKTT vˆ chỗ : Khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT. Con ông Nguyễn M nh C vˆ bˆ Nguyễn Thị Th Vợ: Nguyễn Thị H, sinh năm 1995 (Đã ly hôn) Con: Nguyễn Trung H1, sinh năm 2015. Hiện : Khu 1, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Tiền ‡n: Không Tiền sự: Quyết định x ph t vi ph m hˆnh chính số 05/QĐ-XPHC ngày 02/02/2019, Công an xã Phú Lộc huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã x ph t vi ph m hˆnh chính đối với Nguyễn Thˆnh Ch về hˆnh vi Їnh b c tr‡i phˋp với h“nh thức x ph t hˆnh chính bằng tiền lˆ 1.000.000đ (Một triệu đồng). Nguyễn Thˆnh Ch đã nộp ph t ngˆy 12/2/2019.

Bị cáo không bị t m giữ, t m giam. Bị cáo hiện đang t i ngo i t i địa phương. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.

Người có quyền lợi vˆ nghĩa v liên quan:

1. Anh Trương Mậu T – SN 1984 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

2. Anh Nguyễn Đức L – SN 1978 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

3. Anh T Xuân Tr – SN 1990 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

4. Anh Hán Hữu Tr – SN 1991 Địa chỉ: Khu 8, xã G, huyện PN, tỉnh PT

5. Anh Nguyễn Văn V – SN 1979 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

6. Anh Đặng Văn H – SN 1990 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện P, tỉnh PT

7. Anh T Đức V – SN 1985 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

8. Anh Nguyễn Văn T – SN 1981 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

9. Anh Phan Ngọc H – SN 1988 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT

10. Anh Nguyễn Minh Đ – SN 1995 Địa chỉ: khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT (Anh Đ, H, T,V,H,V, Tr1, Tr, L, T có đơn xin xˋt x vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 19 giờ ngˆy 02/3/2019, Đặng Văn H- sinh năm 1990; Phan Ngọc H-sinh năm 1988; Nguyễn Minh Đ- sinh năm 1995; Nguyễn Văn V- sinh năm 1979; Trương Mậu T- sinh năm 1984; T Đức V- sinh năm 1985; Nguyễn Văn L- sinh năm 1976; ; Hˆ Tiến Th- sinh năm 1978; T Xu‰n Tr- sinh năm 1990; Nguyễn Thˆnh Ch- sinh năm 1993 đều có nơi ĐKHKTT t i khu 1, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; H‡n Hữu Tr- sinh năm 1991, nơi ĐKHKTT t i khu 8, xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ vˆ Nguyễn Đức L, sinh năm 1978, nơi ĐKHKTT t i tổ d‰n phố Việt Cường, thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định ăn cơm, uống rượu t i nhˆ của Nguyễn Văn T- sinh năm 1981 Khu 1 xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Đến khoảng 21 giờ cùng ngˆy mọi người ăn cơm xong vˆ ngồi uống nước, trong khi tất cả mọi người ngồi uống nước th“ có Đặng Văn H; Phan Ngọc H; Nguyễn Minh Đ; Nguyễn Văn V; Trương Mậu T; T Đức V; Nguyễn Thˆnh Ch; H‡n Hữu Tr; Nguyễn Đức L và Nguyễn Văn T cùng rủ nhau đ‡nh b c được thua bằng tiền bằng h“nh thức s d ng tính năng của đồng hồ bấm giờ trong điện tho i di động đ c‡c cược. Đặng Văn H lấy điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE 7 mˆu trắng vˆng đã cũ, số IMEL: 355314082683232, gắn sim số 0394.141.207 của m“nh đ ra bˆn. Mọi người thống nhất người chơi đặt tiền vˆo hai c a “chẵn” vˆ “lẻ”, mức đặt c a quy định lˆ từ 10.000đ (mười ngh“n đồng) đến 100.000đ (một trăm ngh“n đồng) còn ai c‡ cược ngoˆi với nhau th“ tùy ‧ nhưng không qu‡ 100.000đ (một trăm ngh“n đồng). Khi đ‡nh b c H lˆ người cầm c‡i s d ng chiếc điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE 7 mˆu trắng vˆng của m“nh đ chế độ chức năng bấm giờ đ bấm chức năng nˆy ch y thời gian rồi sau đó bấm chức năng nˆy dừng l i đ x‡c định chẵn lẻ. Nếu số tự nhiˍn cuối cùng của đồng hồ hi n thị lˆ “0, 2, 4, 6, 8” th“ x‡c định người đặt tiền c a “chẵn” thắng, còn dừng l i số “1, 3, 5, 7, 9” th“ người đặt tiền c a lẻ thắng, lấy số cuối của c‡c dãy số giờ lˆ số tính chẵn, lẻ. Người cầm c‡i căn cứ số tiền đặt cược từng c a chẵn, lẻ đ thanh to‡n cho người chơi, tỷ lệ c‡ cược lˆ đặt 1 ăn 1.

Đến 21 giờ 15 phút ngˆy 02/3/2019, khi c‡c đối tượng đang đ‡nh b c th“ bị công an huyện Phù Ninh ph‡t hiện, lập biˍn bản vi ph m hˆnh chính.

Vật chứng thu giữ gồm: Thu trên mặt bˆn nơi c‡c đối tượng đ‡nh b c Tiền ng‰n hˆng nhˆ nước Việt Nam 3.300.000đ (ba triệu ba trăm ngh“n đồng); 01 (một) chiếc điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE 7 mˆu trắng vˆng đã cũ, số IMEL: 355314082683232, gắn sim số 0394.141.207; Thu giữ 01 (một) chiếc bˆn tròn đã cũ, lo i bˆn gấp, mặt bˆn có chữ “TILO” vˆ 05 (năm) chiếc ghế bằng nhựa mˆu xanh đã cũ.

Ki m tra, t m giữ trˍn người c‡c đối tượng có mặt t i nơi đ‡nh b c gồm: T m giữ trˍn người của Nguyễn Văn V số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngh“n đồng); T Đức V số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngh“n đồng); H‡n Hữu Tr số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngh“n đồng); T Xu‰n Tr số tiền 400.000đ (bốn trăm ngh“n đồng); Phan Văn H số tiền 4.600.000đ (bốn triệu s‡u trăm ngh“n đồng); Nguyễn Văn L số tiền 140.000đ (một trăm bốn mươi ngh“n đồng); Nguyễn Thˆnh Ch số tiền 600.000đ (s‡u trăm ngh“n đồng).

T i cơ quan điều tra, c‡c đối tượng khai s d ng tiền vˆo việc đ‡nh b c như sau: Đặng Văn H s d ng số tiền 850.000đ (t‡m trăm năm mươi ngh“n đồng) đ đ‡nh b c. Qu‡ tr“nh đ‡nh b c có v‡n thắng, v‡n thua, đến khi bị bắt H thua chỉ còn l i 70.000đ (bảy mươi ngh“n đồng), số tiền đó đ tất trˍn mặt bˆn.

Nguyễn Văn T s d ng số tiền 500.000đ (năm trăm ngh“n đồng) đ đ‡nh b c, qu‡ tr“nh đ‡nh b c có v‡n thắng, v‡n thua đến khi bị bắt T bỏ tiền xuống bˆn nˍn không rõ thắng thua được bao nhiˍu.

Phan Ngọc Huy s d ng số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngh“n đồng) đ đ‡nh b c liˍn t c nhiều v‡n, đến khi bị bắt thua hết số tiền trˍn.

Nguyễn Minh Đ s d ng số tiền 500.000đ (năm trăm ngh“n đồng) đ đ‡nh b c liˍn t c nhiều v‡n, đến khi bị bắt Đ thắng b c được thˍm 500.000đ (năm trăm ngh“n đồng). Toˆn bộ số tiền Đ s d ng đ đ‡nh b c vˆ thắng b c Đ đ trˍn mặt bˆn của chỗ đ‡nh b c.

Nguyễn Văn V mang theo 2.570.000đ (hai triệu năm trăm bảy mươi ngh“n đồng). V s d ng 70.000đ (bảy mươi ngh“n đồng) đ đ‡nh b c, còn l i số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngh“n đồng) V đúc trong người không s d ng đ đ‡nh b c. Đến khi bị bắt V không thắng cũng không thua, số tiền đ‡nh b c V đ trˍn mặt bˆn của chỗ đ‡nh b c.

Trương Mậu T s d ng số tiền 400.000đ (bốn trăm ngh“n đồng) tham gia đ‡nh b c. Qu‡ tr“nh đ‡nh b c T không thắng cũng không thua vẫn còn l i 400.000đ (bốn trăm ngh“n đồng). Sau đó T không chơi nữa vˆ đưa toˆn bộ số tiền trˍn cho T Xu‰n Tr đ thanh to‡n tiền công lao động.

T Đức V mang theo số tiền 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm năm mươi ngh“n đồng). V s d ng số tiền 250.000đ (hai trăm năm mươi ngh“n đồng) đ đ‡nh b c. Còn l i số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngh“n đồng) V đúc trong người không s d ng đ đ‡nh b c. Đến khi bị bắt V đ tiền đ‡nh b c trˍn mặt bˆn của chỗ đ‡nh b c nˍn không rõ thắng thua.

H‡n Hữu Tr mang theo số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng). Tr s d ng số tiền 500.000đ (năm trăm ngh“n đồng) đ đ‡nh b c, còn l i số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngh“n đồng) Tr đúc trong người không s d ng đ đ‡nh b c. Đến khi bị bắt Tr đ tiền đ‡nh b c trˍn mặt bˆn của chỗ đ‡nh b c nˍn không rõ thắng thua.

Nguyễn Đức L s d ng số tiền 100.000đ (một trăm ngh“n đồng) đ đ‡nh b c liˍn t c nhiều v‡n, đến khi bị bắt L thua hết số tiền trˍn. Nguyễn Thˆnh Ch s d ng 550.000đ (năm trăm năm mươi ngh“n đồng) đ đ‡nh b c. Ch đặt cược một v‡n c a lẻ 50.000đ (năm mươi ngh“n đồng) vˆ thắng được số tiền trˍn. Khi Ch đang đợi đ đặt tiền đ‡nh b c v‡n tiếp theo th“ bị ph‡t hiện bắt giữ. Cơ quan Công an t m giữ trˍn người của Ch số tiền 600.000đ (s‡u trăm ngh“n đồng) lˆ tiền Ch s d ng đ đ‡nh b c. Khi mọi người đang đ‡nh b c th“ có Phan Văn H- sinh năm 1985 cùng khu 1 xã Phú Lộc đến chơi vˆ uống nước cùng L, Tr và Th.

Qu‡ tr“nh điều tra x‡c định: Tổng số tiền c‡c đối tượng khai nhận s d ng đ đ‡nh b c ngˆy 02/3/2019 lˆ 3.870.000 (ba triệu t‡m trăm bảy mươi ngh“n đồng). Số tiền thu giữ t i bˆn nơi c‡c đối tượng đ‡nh b c lˆ 3.300.000đ (ba triệu ba trăm ngh“n đồng). Ngoˆi ra chứng minh được số tiền ki m tra t m giữ trˍn người của Nguyễn Thˆnh Ch số tiền 600.000đ (s‡u trăm ngh“n đồng), Ch khai đ‰y lˆ tiền s d ng đ đ‡nh b c trong đó số tiền 550.000đ (năm trăm năm mươi ngh“n đồng) lˆ tiền của Ch còn 50.000đ (năm mươi ngh“n đồng) lˆ tiền Ch thắng b c; của T Xu‰n Tr số tiền 400.000đ (bốn trăm ngh“n đồng), đ‰y lˆ số tiền Trương Mậu Tđã s d ng đ đ‡nh b c sau đó đưa cho T Xuân Tr đ ứng tiền công lao động v“ vậy x‡c định đ‰y lˆ tiền mˆ Ts d ng đ đ‡nh b c. Như vậy tổng số tiền c‡c đối tượng s d ng đ đ‡nh b c ngˆy 02/3/2019 được x‡c định lˆ 4.300.000đ (bốn triệu ba trăm ngh“n đồng).

Qu‡ tr“nh điều tra x‡c minh, x‡c định Nguyễn Thˆnh Ch có 01 tiền sự về hˆnh vi đ‡nh b c, chưa được xóa, c th : Ngˆy 01/02/2019, Nguyễn Thˆnh Ch có hˆnh vi đ‡nh b c t i khu 2, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Ngˆy 02/02/2019 Công an xã Phú Lộc đã ra quyết định x ph t vi ph m hˆnh chính đối với Nguyễn Thˆnh Ch về hˆnh vi đ‡nh b c tr‡i phˋp, mức tiền ph t lˆ 1.000.000đ (một triệu đồng), Chung đã nộp ph t khoản tiền trên ngày 12/2/2019.

T i Cơ quan điều tra và t i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Thành Ch đã khai nhận hành vi ph m tội của m“nh như đã nˍu trˍn.

T i bản cáo tr ng số 42/CT-VKS ngày 08/7/2019, Viện ki m sát nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã truy tố bị cáo Nguyễn Thành Ch về tội “Їnh b c” theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự.

T i phiˍn tòa, đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giữ nguyˍn quan đi m truy tố vˆ đề nghị Hội đồng xét x :

Về tr‡ch nhiệm h“nh sự: Đề nghị HĐXX tuyˍn bố Nguyễn Thˆnh Chung ph m tội Їnh b c theo quy định t i khoản 1 Điều 321

Áp dông kho¶n 1 ®iÒu 321; ®iÓm i, s kho¶n 1 Điều 51; Điều 36 BLHS 2015 đề nghị xö ph¹t: Nguyễn Thˆnh Ch từ 6 đến 9 th‡ng Cải t o không giam giữ. Giao bị c‡o Chung cho UBND xã Phú Lộc gi‡m s‡t, gi‡o d c trong thời gian chấp hˆnh ‡n.

Do bị c‡o Ch không có thu nhập ổn định nˍn đề nghị miễn h“nh ph t bổ sung đối với Chung. Buộc Ch phải thực hiện việc lao động t i cộng đồng theo yˍu cầu của UBND xã Phú Lộc trong thời gian gi‡m s‡t gi‡o d c.

Về X l‧ vật chứng: Áp dông Điều 47 BLHS; khoản 2 §iÒu 106 Bé luËt Tè tông h×nh sù 2015:

- Tịch thu sung quỹ: Tiền ng‰n hˆng nhˆ nước Việt Nam: 4.300.000đ (Bốn triệu ba trăm ngh“n đồng), 01 (một) chiếc điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE 7 mˆu trắng vˆng đã cũ, số IMEL: 355314082683232, gắn sim số 0394.141.207, 01 (một) chiếc bˆn tròn đã cũ, lo i bˆn gấp, mặt bˆn có chữ “TILO”, 05 (năm) chiếc ghế bằng nhựa mˆu xanh đã cũ do liˍn quan đến hˆnh vi đ‡nh b c tr‡i phˋp.

Qu‡ tr“nh điều tra và t i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Thành Ch không có ý kiến gì về bản cáo tr ng của Viện ki m sát nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

T i phiên tòa bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trˍn cơ s nội dung v ‡n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v ‡n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy như sau:

. Về hành vi, quyết định tố t ng:

Cơ quan điều tra - Công an huyện Phù Ninh, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện Phù Ninh, Ki m s‡t viˍn trong qu‡ tr“nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Qu‡ tr“nh điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, c‡c hˆnh vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

. Về hành vi cấu thành tội ph m của bị cáo:

Trong kho¶ng thêi gian tõ 21 giờ đến 21 giờ 15 phút ngµy 02 th¸ng 3 n¨m 2019, t¹i nhˆ của Nguyễn Văn T khu 1 xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ. Nguyễn Thành Ch- sinh năm 1993 Khu 1 xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ cùng với Đặng Văn H; Phan Ngọc H; Nguyễn Minh Đ; Nguyễn Văn V; Trương Mậu T; T Đức V; Nguyễn Văn T; H‡n Hữu Tr vˆ Nguyễn Đức L cã hµnh vi ®¸nh b¹c s¸t ph¹t nhau b»ng tiền với h×nh thøc s d ng chức năng đồng hồ bấm giờ trong điện tho i di động với tổng số tiền s d ng vˆo việc đ‡nh b c lˆ 4.300.000đ ( Bốn triệu ba trăm ngh“n đồng) thì bị ph‡t hiện, thu giữ toˆn bộ vật chứng. Mặc dù số tiền s d ng đ đ‡nh b c dưới 5 triệu đồng, nhưng Nguyễn Thˆnh Ch đã có 01 tiền sự theo Quyết định x ph t vi ph m hˆnh chính số 05/QĐ-XPHC ngày 02/02/2019, Công an xã Phú Lộc huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã x ph t vi ph m hˆnh chính đối với Nguyễn Thˆnh Ch về hˆnh vi Їnh b c trái phép với h“nh thức x ph t hˆnh chính bằng tiền lˆ 1.000.000đ (Một triệu đồng). Nguyễn Thˆnh Ch đã nộp ph t ngˆy 12/2/2019. Như vậy bị c‡o Ch chưa được xóa tiền sự nay l i tiếp t c đ‡nh b c tr‡i ph‡p luật nˍn tiền sự nˆy lˆ tình tiết định tội theo quy định t i Khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Theo quy định t i khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự quy định: “1. Người nào đ‡nh b c tr‡i phˋp dưới bất kỳ hình thức nˆo được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị x ph t vi ph m hành chính về hành vi này hoặc hˆnh vi qui định t i Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội qui định t i Điều 322 của Bộ luật nˆy, chưa được xoá án tích mà còn vi ph m, thì bị ph t tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, ph t cải t o không giam giữ đến 03 năm hoặc ph t tù từ 06 th‡ng đến 03 năm”.

Như vậy hành vi đ‡nh b c tr‡i phˋp, được thua bằng tiền, dưới hình thức s d ng chức năng đồng hồ bấm giờ trong điện tho i di động với tổng số tiền s d ng vˆo việc đ‡nh b c lˆ 4.300.000đ ( Bốn triệu ba trăm ngh“n đồng) dưới 5.000.000 đồng nhưng bị cáo Ch đã bị x ph t vi ph m hành chính về hành vi đ‡nh b c vì vậy đủ yếu tố cấu thành tội Їnh b c.

. Xét tính chất của v án là ít nghiêm trọng, hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, xâm ph m đến trật tự công cộng, làm mất trật tự an toàn xã hội, là nguyên nhân làm phát sinh nhiều lo i tội ph m khác. Xong vì m c đích v lợi nên bị cáo vẫn cố tình thực hiện hành vi ph m tội. V“ vậy cần quyết định mức h“nh ph t tương xứng với mức độ hành vi ph m tội của bị c‡o nhằm cải t o bị c‡o tr thˆnh người công d‰n có ích cho gia đ“nh vˆ xã hội.

. Xét về nhân thân, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị c‡o như sau:

Về t“nh tiết tăng nặng tr‡ch nhiệm h“nh sự: Bị c‡o không phải chịu t“nh tiết tăng nặng tr‡ch nhiệm h“nh sự nˆo.

Về t“nh tiết giảm nhẹ tr‡ch nhiệm h“nh sự:

Bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; qu‡ tr“nh điều tra, truy tố, xét x thành khẩn khai b‡o, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình nên được hư ng 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i đi m i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Xˋt tính chất, mức độ hˆnh vi ph m tội, cùng c‡c t“nh tiết tăng nặng giảm nhẹ tr‡ch nhiệm h“nh sự, bị c‡o có nơi cư trú rõ rˆng do vậy không cần thiết phải c‡ch ly bị c‡o mˆ có th ‡p d ng khoản 1 Điều 36 Bộ luật h“nh sự quyết định h“nh ph t cải t o không giam giữ cho bị c‡o Ch cũng đủ đ gi‡o d c bị c‡o tr thˆnh công d‰n có ích cho gia đ“nh vˆ xã hội.

. Về h“nh ph t bổ sung:

Theo quy định t i khoản 3 Điều 321 Bộ luật h“nh sự th“ bị c‡o có th bị ph t tiền từ 10.000.000đ đến 50.000.000đ nhưng do bị c‡o không có tˆi sản riˍng g“ có gi‡ trị nên miễn ‡p d ng h“nh ph t bổ sung lˆ ph t tiền cho bị c‡o lˆ phù hợp.

Theo quy định t i Điều 36 của Bộ luật hình sự năm 2015 được s a đổi bổ sung năm 2017 quy định người bị kết án phải bị khấu trừ một phần thu nhập từ 5% đến 20% đ sung quỹ nhˆ nước. Xét thấy bị cáo Ch hiện nay hoàn cảnh khó khăn, không có nghề nghiệp, bản thân một m“nh đang nuôi con nhỏ vì vậy không khấu trừ thu nhập mỗi tháng của bị cáo là phù hợp. Tuy nhiˍn cần buộc bị c‡o phải thực hiện một số công việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải t o không giam giữ. Thời gian lao động ph c v cộng đồng không qu‡ 04 giờ trong một ngˆy vˆ không qu‡ 05 ngˆy trong một tuần.

. Về vật chứng:

Đối với số tiền 4.300.000đ lˆ tiền bị c‡o Nguyễn Thˆnh Ch cùng Trương Mậu T, Nguyễn Đức L, H‡n Hữu Tr, Nguyễn Văn V, Đặng Văn H, T Đức V, Nguyễn Văn T, Phan Ngọc H, Nguyễn Minh Đ đ‡nh b c tr‡i phˋp nên căn cứ đi m b khoản 1 Điều 47 Bộ luật H“nh sự ; đi m b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng h“nh sự cần tịch thu sung vˆo ng‰n s‡ch Nhˆ nước.

Đối với 01 (một) chiếc điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE 7 mˆu trắng vˆng đã cũ, số IMEL: 355314082683232 của anh Đặng Văn H lˆ phương tiện s d ng vˆo việc đ‡nh b c tr‡i phˋp nˍn căn cứ đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ luật H“nh sự ; đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng h“nh sự cần tịch thu sung vˆo ng‰n s‡ch Nhˆ nước.

Đối với một sim số 0394.141.207 là vật chứng của v án nên căn cứ đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 (một) chiếc bˆn tròn đã cũ, lo i bˆn gấp, mặt bˆn có chữ “TILO” vˆ 05 (năm) chiếc ghế bằng nhựa mˆu xanh đã cũ lˆ tˆi sản của anh Đặng Văn T cần căn cứ đi m a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự trả l i cho anh T lˆ phù hợp.

Đối với Hˆnh vi đ‡nh b c của Nguyễn Văn T, Đặng Văn H, Phan Ngọc H, Nguyễn Minh Đ, Nguyễn Văn V, Trương Mậu T, T Đức V, H‡n Hữu Tr, Nguyễn Đức L với số tiền dưới 5 triệu đồng, qua x‡c minh x‡c định c‡c đối tượng trˍn không có tiền ‡n, tiền sự về hˆnh vi đ‡nh b c, tổ chức đ‡nh b c hoặc g‡ b c. V“ vậy, Công an huyện Phù Ninh đã ra quyết định x ph t vi ph m hˆnh chính về hˆnh vi Їnh b c tr‡i phˋp theo quy định t i Đi m a, Khoản 2, Điều 26 Nghị định số 167/2013/NĐ – CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ bằng h“nh thức ph t tiền xˋt thấy lˆ phù hợp.

Đối với Nguyễn Văn L, Phan Văn H, T Xu‰n Tr, Hˆ Tiến Th không tham gia đ‡nh b c nˍn không đề cập x l‧.

Đối với số tiền 11.240.000đ (Mười một triệu hai trăm bốn mươi ngh“n đồng) t m giữ trˍn người của c‡c đối tượng trong đó của Nguyễn Văn V số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngh“n đồng), T Đức V số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngh“n đồng), H‡n Hữu Tr số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngh“n đồng), Phan Văn H số tiền 4.600.000đ (Bốn triệu s‡u trăm ngh“n đồng), Nguyễn Văn L số tiền 140.000đ (M trăm bốn mươi ngh“n đồng); Cơ quan CSĐT Công an huyện Phù Ninh x‡c định không liˍn quan đến việc đ‡nh b c nˍn đã trả l i cho chủ s hữu xˋt thấy lˆ phù hợp.

Về án phí: Bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành Ch ph m tội “Їnh b c”.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321, Điều 36; đi m i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

X ph t bị cáo Nguyễn Thành Ch 06 (Sáu) tháng cải t o không giam giữ. Thời h n cải t o không giam giữ tính từ ngˆy cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo d c người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Giao bị cáo Nguyễn Thành Ch cho Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giám sát giáo d c trong thời gian cải t o không giam giữ. Gia đ“nh bị cáo Nguyễn Thành Ch có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong việc giám sát, giáo d c bị cáo.

Về hình ph t bổ sung: Miễn áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Thành Ch.

Về khấu trừ thu nhập: Miễn khấu trừ thu nhập hàng tháng đối với bị cáo Nguyễn Thành Ch.

Buộc bị c‡o Nguyễn Thành Ch phải thực hiện một số công việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải t o không giam giữ. Ủy ban nh‰n d‰n xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ thực hiện việc buộc bị c‡o Nguyễn Thành Ch lao động ph c v cộng đồng. Thời gian lao động ph c v cộng đồng không qu‡ 04 giờ trong một ngˆy vˆ không quá 05 ngày trong một tuần.

Về x lý vật chứng:

Căn cứ vào đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy sim số 0394.141.207.

Căn cứ đi m b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình; đi m b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự tịch thu sung vˆo ng‰n s‡ch Nhˆ nước:

- Số tiền 4.300.000đ (Bốn triệu ba trăm ngh“n đồng);

- 01 (một) chiếc điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE 7 màu trắng vˆng đã cũ, số IMEL: 355314082683232 của anh Đặng Văn H.

Căn cứ đi m a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự:

Trả l i cho anh Nguyễn Văn T 01 (một) chiếc bˆn tròn đã cũ, lo i bˆn gấp, mặt bˆn có chữ “TILO” vˆ 05 (năm) chiếc ghế bằng nhựa mˆu xanh đã cũ.

(Theo biˍn bản giao nhận vật chứng ngˆy 10/7/2019)

Về án phí hình sự sơ thẩm:

Căn cứ khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015; đi m a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Nguyễn Thành Ch phải chịu 200.000đ (Hai trăm ngh“n đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày, k từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi vˆ nghĩa v liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày k từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ