vanban.org

Bản án 45/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Thị Kiều T - Trần Văn C"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật H n nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH B C LI U
TỈNH B C LI U

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2019/HNGĐ-ST
Ngày 20-9-2019
V/v tranh ch p ly hôn

NHÂN DANH

N C C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM

T A ÁN NH N D N TH NH PH B C LI U, TỈNH B C LI U

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuyết Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ

2. Bà Dư Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Kiều Thảo – Thư Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu My – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 289/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về tranh ch p ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2019/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa các Đ sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tăng Thị Kiều T, sinh năm 1973; địa chỉ: Số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1970; địa chỉ: Số A, hóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị T và anh C vắng mặt)

N I DUNG V ÁN:

- Theo đơn hởi iện và các lời hai trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn chị Tăng Thị Kiều T trình bày:

Về quan hệ h n nhân: Chị Tăng Thị Kiều T và anh Trần Văn C tự nguyện tìm hiểu, quen biết được sự thống nh t của 02 bên gia đình, anh chị tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán năm 1994 nhưng h ng đăng

ết h n theo quy định của pháp luật. Sau hi ết h n thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình h ng phù hợp, b t đồng quan điểm về mọi mặt, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay chị T h ng còn thiết tha vun đắp cuộc sống gia đình, mục đích h n nhân h ng đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn C.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị T và anh C có 02 con chung là anh Trần Minh Đ, sinh năm 1995 và chị Trần Mỹ T1, sinh năm 1998, anh Đ và chị T1 đã trên 18 tuổi, h ng bị nhược điểm về tinh thần, thể ch t nên h ng đặt ra yêu cầu nu i dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh C tự thỏa thuận phân chia và anh chị h ng có nợ chung nên h ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Theo biên bản ghi lời hai tại Tòa án anh Trần Văn C trình bày: Anh thống nh t với chị T về quan hệ h n nhân, con chung tài sản và nợ chung tuy nhiên anh cho rằng mâu thuẫn giữa anh chị chưa trầm trọng nên h ng đồng ly h n.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, từ hi thụ l đến phiên tòa h m nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Chị T và anh C chung sống với nhau từ năm 1994 nhưng h ng đăng

ết h n. Do vậy, theo quy định tại hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14 và hoản 2 Điều 53 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014 h ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh C. Về con chung: Do anh Trần Minh Đ, sinh năm 1995 và chị Trần Mỹ T1, sinh năm 1998, anh Đ và chị T1 đã trên 18 tuổi, h ng bị nhược điểm về tâm thần, thể ch t nên h ng đặt ra v n đề nu i dưỡng. Đối với tài sản chung, anh chị tự thỏa thuận phân chia, nợ chung anh chị xác định h ng có, h ng yêu cầu nên h ng đặt ra xem xét.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ iện như sau:

Về tố tụng: Chị Tăng Thị Kiều T yêu cầu ly h n với anhTrần Văn C, đây là quan hệ tranh ch p về h n nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Trần Văn C cư trú tại phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nên Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu thụ l giải quyết vụ án là phù hợp theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Nguyên đơn chị Tăng Thị Kiều T, bị đơn anh Trần Văn C có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ hoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[1] Về quan hệ h n nhân: Chị Tăng Thị Kiều T và anh Trần Văn C tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1994, tuy nhiên, anh chị h ng đăng ết h n theo quy định của pháp luật nên quan hệ h n nhân h ng được pháp luật thừa nhận, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại hoản 2 Điều 53 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014 tuyên bố h ng c ng nhận chị Tăng Thị Kiều T và anh Trần Văn C là vợ chồng.

[2] Về nu i con chung: Chị T và anh C thống nh t xác định có 02 con chung là anh Trần Minh Đ, sinh năm 1995 và chị Trần Mỹ T1, sinh năm 1998, anh Đ và chị T1 đã trên 18 tuổi, h ng bị nhược điểm về tâm thần, thể ch t nên h ng đặt ra xem xét v n đề nu i dưỡng.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Do chị T và anh C tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và h ng có nợ chung nên Tòa án h ng đặt ra xem xét giải quyết.

Như đã nhận định trên, Hội đồng xét xử có căn cứ ch p nhận toàn bộ đề nghị của Đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu tại phiên tòa.

[4] Về án phí: Chị Tăng Thị Kiều T yêu cầu ly h n nên phải chịu án phí H n nhân và gia đình sơ T theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; hoản 2 Điều 53 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 32 /201 /UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/201 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h n nhân: Kh ng c ng nhận chị Tăng Thị Kiều T và anh Trần Văn C là vợ chồng.

2. Về nu i con chung: Do con chung đã trên 18 tuổi và h ng bị nhược điểm về tinh thần, thể ch t nên h ng đặt ra v n đề nu i dưỡng.

3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên Tòa án h ng đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Kh ng có nên h ng đặt ra xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Chị Tăng Thị Kiều T phải nộp toàn bộ án phí h n nhân và gia đình sơ T là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000769 ngày 10/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

Án xử c ng hai, các Đ sự có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nh n:

TM. H I Đ NG X T X S TH M -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND thành Tp. Bạc Liêu;

TH M PHÁN – CHỦ T A PHI N T A -CCTHADS Tp. Bạc Liêu; -UBND nơi đăng ết h n; -Đ sự; -Lưu HS.

Lâm Thị Tuyết Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM TH NH PH B C LI U

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B C LI U

Bạc Liêu, ngày 09 tháng 5 năm 2018

BI N BẢN NGH ÁN

Vào hồi giờ ngày 09 tháng 5 năm 2018.

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- T phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuyết Anh

- Các Hội T nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Hòa

2. Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ l số 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018 về tranh ch p ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh năm 198 ; địa chỉ: Số 025 hóm 5, phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lâm Huy Hoàng, sinh năm 198 ; địa chỉ: p Giáp Nước, xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

H I Đ NG X T X THẢO LU N, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT Đ NH CÁC VẤN ĐỀ CỦA V ÁN NH SAU

Sau hi nghị án Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3, các nội dung sau:

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 5 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết 32 /201 /UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/201 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu xin ly h n của chị Nguyễn Thị Cẩm Vân đối với anh Lâm Huy Hoàng.

2. Về nu i con chung: Kh ng có nên Tòa án h ng đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng có nên Tòa án h ng đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm Vân phải chịu toàn bộ án phí h n nhân và gia đình sơ T là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 000804 ngày 22/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí

Án xử c ng hai, các Đ sự có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nghị án ết thúc vào hồi . giờ .. phút, ngày . tháng .. năm 2018.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho t t cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và tên dưới đây. TH NH VIÊN H I Đ NG X T X

TH M PHÁN – CHỦ T A PHI N T A

Cỡ chữ