- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Như Ng buộc bị đơn ông Nguyễn Thành Ch phải có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị Như Ng số tiền là 70.
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2019/DS-ST Ngày: 29-11-2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Yến.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Đức;
2. Bà Võ Thị Trúc Mai.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Việt Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại hội trường Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 148/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2019/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Như Ng; địa chỉ: Số nhà 18/5 H B T, Khu phố H, Phường 1, thành phố Đ Ha, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hoàng M; địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị (Giấy ủy quyền ngày 09/9/2019), có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Ch; địa chỉ: Khu phố H, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 20/8/2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 03/11/2017 (tức ngày 15/9/2017 Âm lịch), ông Nguyễn Thành Ch vay của bà Trương Thị Như Ng số tiền 60.000.000 đồng, thời hạn vay là 03 tháng 10 ngày kể từ ngày vay. Đến hạn trả nợ, ông Ch không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận, nhiều lần bà Ngọc yêu cầu trả số tiền còn nợ nhưng ông Ch không chịu trả.
Nay, bà Trương Thị Như Ng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Thành Ch phải trả số tiền 70.458.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 14/02/2018 (ngày chậm trả) tạm tính đến ngày 14/11/2019 là 21 tháng với mức lãi suất 0,83%/tháng thành tiền 10.458.000 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Thành Ch đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hợp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng nhưng không có văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Thành Ch đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Ch.
Về nội dung: Căn cứ giấy vay tiền có cơ sở khẳng định ngày 03/11/2017 ông Nguyễn Thành Ch có vay bà Ng số tiền 60.000.000 đồng, thời hạn vay là 03 tháng 10 ngày kể từ ngày vay. Theo thời hạn cam kết được xác lập tại giấy vay tiền giữa bà Ng với ông Ch thì ông Ch đã vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ từ ngày 14/02/2018. Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự quy định “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả tiền khi đến hạn...”. Vì vậy căn cứ Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Ch có trách nhiệm trả cho bà Ng số tiền 60.000.000 đồng.
Về tiền lãi: Giấy vay tiền ngày 03/11/2019 không có thỏa thuận về lãi suất, theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Lãi suất nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân sự quy định: “Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả...”.
Vì vậy, bà Ng yêu cầu tính lãi từ ngày 14/02/2018 (ngày chậm trả) tạm tính đến ngày 14/11/2019 là 21 tháng, mức lãi suất 0,83%/tháng không vượt mức mức lãi suất quy định nên có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Ông Nguyễn Thành Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng Điều 357; Điều 463; khoản 1, khoản 4 Điều 466; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Như Ng buộc bị đơn ông Nguyễn Thành Ch phải có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị Như Ng số tiền là 70.458.000 đồng (Bảy mươi triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn đồng), trong đó tiền gốc là 60.000.000 đồng, tiền lãi là 10.458.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Thành Ch phải chịu 3.522.900 đồng (Ba triệu năm trăm hai mươi hai ngàn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Trương Thị Như Ng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.724.000 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000191 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP. Đông Hà; - CCTHADS TP. Đông Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hải Yến |