vanban.org

Bản án 45/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2018/DS-ST
Ngày 24-9-2018
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông Nguyễn Thanh Trung.

Ông Trần Minh Trí.

Thư"ký"phiên"tòa: Bà Phan Thị Như là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân

huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Ngọc"Hiển"tham"gia"phiên"tòa:

Bà Huỳnh Thị Thúy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển

xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 81/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2018/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2018/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên"đơn: Ngân hàng c.

Địa chỉ: Tòa nhà CC5, B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người"đại"diện"hợp"pháp"của"nguyên"đơn: Ông Trần Thái P– Chức vụ:

Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng c huyện N (có mặt).

Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau là người đại diện

theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05/01/2018).

- Bị"đơn:

1. Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1951 (vắng mặt).

2. Bà Tạ Thị S, sinh năm 1953 (vắng mặt).

Cùng cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện"và"bản"tự"khai"ngày"24/5/2018"đại"diện"theo"ủy"quền"

của"nguyên"đơn"trình"bày: Căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S với Phòng giao dịch Ngân hàng c huyện N (viết tắt là NHCSXH); theo đó ông B và bà S đã vay vốn tại NHCSXH gồm món vay như sau:

- Số khế ước tiền vay 6600000703632466 với số tiền gốc: 15.000.000

đồng, tiền lãi còn phải trả kể từ ngày vay đến ngày 15/5/2018 là: 2.500.000 đồng; ngày vay 17/3/2015, hạn trả 17/3/2020; lãi suất cho vay 0,72%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn.

- Về tình hình trả nợ, trả lãi tiền vay: Số khế ước tiền vay

6600000703632466: Trả tiền gốc bằng 0 (không) đồng, có trả tiền lãi 1.662.800 đồng.

Tình trạng món vay đã quá hạn nộp lãi, trả nợ gốc theo phân kỳ nhưng

đến nay ông B và bà S chưa thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình để trả dứt điểm nợ lãi cho Ngân hàng c như Hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy, Ngân hàng c yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông B và bà S thanh toán số tiền còn nợ tổng cộng là 17.500.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 15.000.000 đồng và số tiền nợ lãi 2.500.000 đồng và lãi phát sinh từ sau ngày khởi kiện đến thời điểm tất toán món nợ.

Tại"đơn"xin"vắng"mặt"đề"ngày"14"tháng"8"năm"2018"bị"đơn"ông"Huỳnh"

Văn"B"và"bà"Tạ"Thị"S"cùng"trình"bày: Ông bà thừa nhận có nợ Ngân hàng c số tiền vốn vay 15.000.000 đồng, lãi phát sinh 2.500.000 đồng, nay đồng ý thanh toán cho ngân hàng 17.500.000 đồng. Vì lý do sức sức khỏe nên ông bà yêu cầu xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa: Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng c yêu cầu ông B và

bà S thanh toán số tiền còn nợ tổng cộng là: 17.931.000 đồng, trong đó số tiền gốc: 15.000.000 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 24/9/2018 là 2.931.000 đồng và lãi phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm đến thời điểm tất toán món nợ.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá

trình tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng được thực hiện đúng trình tự pháp luật quy định. Do ông B và bà S chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ Ngân hàng c nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1] Về tố tụng: Ngân hàng c khởi kiện ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S về

tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S cư trú tại ấp T, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Ông B và bà S có đơn đề nghị vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S.

[2] Về nội dung: Việc ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S vay nợ tại Ngân

hàng c là thực tế có xảy ra, khi vay đôi bên đã thỏa thuận về thời hạn thanh toán và có lãi, nội dung hợp đồng không trái với quy định của pháp luật. Căn cứ hồ sơ vay vốn thể hiện ông B và bà S vay vốn trực tiếp tại Ngân hàng c thuộc Phòng giao dịch huyện N với số tiền gốc 15.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận từ 0.72% lãi quá hạn 130% lãi suất trong hạn, thời hạn vay của kế ước là 05 năm. Phía ông B và bà S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi là vi phạm thời hạn thanh toán nợ theo hợp đồng xác lập làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên cho vay. Từ khi xác lập hợp đồng vay vào ngày 17/3/2015 đến thời điểm Ngân hàng làm đơn khởi kiện ngày 24/5/2018 thì khoản nợ vay của ông B và bà S đã quá hạn. Sau khi đối chiếu khoản nợ gốc vay chưa thanh toán và mức lãi thỏa thuận ghi nhận trong hợp đồng thấy rằng số tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc ông B, bà S vay với số tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 2.931.000 đồng là phù hợp theo mức lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng và không trái với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ông B và bà S xác định có vay nợ tại ngân hàng số vốn là 15.000.000 đồng nên đồng ý thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng c, buộc ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng c số tiền 17.931.000 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 15.000.000 đồng và số tiền nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 2.931.000 đồng và lãi phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm đến thời điểm tất toán món nợ với Ngân hàng.

[4] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và

khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 17.931.000 đồng x 5% = 897.000 đồng (tính tròn số). Ngân hàng c thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét.

[5] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông

Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S.

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147

của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 471, Điều 474, Điều 476, Điều 478 của Bộ luật Dân sự năm

2005 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng c. Buộc ông

Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng c số tiền 17.931.000 đồng, trong đó số tiền gốc: 15.000.000 đồng và số tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 2.931.000 đồng và lãi phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm đến thời điểm tất toán món nợ với Ngân hàng.

2. Về án phí:

- Ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có

giá ngạch là 897.000 đồng (tính tròn số).

- Ngân hàng c được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem

xét.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

ơ

"

Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!

-"TAND tỉnh Cà Mau;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

-"VKSND huyện Ngọc Hiển;"""""""""""""""""""""""

-"Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;""""""""""""""""""

-"Các đương sự;"

-"Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương!

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!"

" !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!

Cỡ chữ