vanban.org

Bản án 45/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn g khoản 1 Điều 56, Đ iều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị L v à anh Nguyễn Văn L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn g khoản 1 Điều 56, Đ iều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 56 luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21-12-2017
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồn g

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Đoàn Thân

2. Bà Nguyễn Thị Liên

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 21 tháng 12 năm 2017, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 102/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 43/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Chị Lê Thị L , sinh năm 1975.

Địa chỉ : LN, xã T, huyện H , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .

2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Văn L , sinh năm 1975.

Địa chỉ : LN, xã T, huyện H , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 25/7/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơ n là chị Lê Thị L trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Nguyễn Văn L kết hôn trên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã N, huyện Hà T, tỉnh Thanh Hóa ngày 24/01/2003. Cuộc sống vợ chồng

luôn nảy sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm

sống v à chuyện l àm ăn kinh tế gia đ ình. Từ tháng 10/2006 đến nay vợ chồng sống ly thân.

Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn chị L đề nghị T òa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh L.

Về con c hung: Chị L khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Mai C , sinh ngày 16/6/2005. Hiện tại cháu C đang ở với chị L. Chị L đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi cháu C và yêu cầu anh L cấp d ư ỡng nuôi con mỗi tháng là 800.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.

Về t ài sản: Chị L không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại bản tự khai ng

ày 13/9/2017, bị đ ơn là anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh và chị Lê Thị L kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại U

ỷ ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ng ày 24/01/2003. Cuộ c sống vợ chồng h

òa thuận đến giữa năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm

và chuyện l àm ăn kinh tế dẫn đến lời qua tiếng lại . Từ tháng 10/2006 đến nay vợ chồng sống ly thân nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh L đồng ý ly hôn chị L .

Về con chung : Anh L khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Mai C , sinh ngày 16/6/2005. Hiện tại cháu C đang ở với chị

L. Anh L đồng ý để chị L

trực tiếp nuôi cháu C, anh L cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi thá ng 800.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi .

Về t ài sản: Anh L không yêu cầu T òa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ

đã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Chị L

ê Thị L có đơn đ ề nghị T òa án không tiến h ành hòa giải n ên thuộc tr ư ờng hợp không tiến h

ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị L cũng có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt, a

nh L đã đư ợc triệu tập hợp lệ

đến lần thứ hai

để tha m gia phiên tòa nhưn g vẫn không có mặt mà không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị L v à anh L là phù hợp với quy định tại điểm a, b, khoản 2, Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị L ê Thị L v à anh Nguyễn Văn L kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện,

có đăng ký kết hôn , như vậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống vợ chồng

hòa thuận đư ợc một thời gian

thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và làm ăn kinh tế gia đ ình dẫn đến th ư ờng xuy ên chửi mắng lẫn nhau

. Từ tháng 10/2006 đến nay vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau nữa . Chứng tỏ cuộc sống vợ chồng đ

ã thực sự trầm trọng, t

ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 , điều 56 luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị L và anh L ly hôn là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị Lê Thị L v à anh Nguyễn Văn L thừa nhận v ợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Mai C , sinh ngày 16/6/2005. Như v ậy đủ cơ s ở khẳng định cháu C là con chung của chị L và anh L. Từ khi vợ chồ

ng sống ly thân đến nay, cháu C do chị L nuôi dư ỡng. Mặt khác, cháu C cũng có nguyện vọng đ

ư ợc ở với mẹ. V

ì vậy, giao cháu C cho chị L tiếp tục nuôi d ư ỡng l à phù hợp . Mức y êu cầu cấp d ư ỡng nuôi con chị L yêu cầu ph ù hợp với

nhu cầu chăm sóc, nuôi d ư ỡng cháu trung b ình ở địa phương nên đư ợc chấp nhận to àn bộ .

[4]. Về t ài sản: Chị L ê Thị L và anh Nguyễn Văn L không yêu cầu n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Lê Thị L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân , anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ

theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụn g khoản 1 Điều 56, Đ iều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị L v à anh Nguyễn Văn L.

2. Về con chung: Công nhận c hị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn L có một con chung, cháu tên là Nguyễn Mai C , sinh ngày 16/6/2005. Giao cháu C cho chị L trực tiếp nuôi dư ỡng, anh L cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng l à 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng ). Thờ i hạn cấp d ư ỡng tí nh từ tháng 12 /2017 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh L có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.

Kể từ khi chị L có đơn yêu c ầu thi h ành án phần cấp d ư ỡng nuôi con , nếu ch ưa thi hành án, anh L còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian chưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l

ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Chị Lê Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0004731 ngày 05/9/2017 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị L đã nộp đủ án phí.

Anh Nguyễn Văn L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện th i hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Chị L , anh L có quyền kháng cáo bản án n ày trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ