- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Phạm Thị Hoa T với Đỗ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Hoa T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 449/2022/HNGĐ-ST Ngày: 02-12-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Chi
2. Ông Phạm Thành Công
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 326/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 314/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 304/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thị Hoa T, sinh năm 19xx (Có mặt)
Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Đỗ Văn Đ, sinh năm 19xx (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ghi ngày 28/7/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Phạm Thị Hoa T trình bày:
Chị T và anh Đ chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã V (Nay là thị trấn V), huyện G. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Đ đam mê cờ bạc, đánh số đề, tụ tập bạn bè chơi hàng cấm, không có trách nhiệm với vợ con nên vợ chồng thường hay cãi vả, chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh Đ vẫn không thay đổi. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Giữa anh chị có 01 con chung tên Đỗ Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/20xx. Ly hôn, chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn anh Đỗ Văn Đ vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị T mặc dù Tòa đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho anh Đ.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến khi kết thúc phiên tòa,Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Hoa T, cho chị T được ly hôn với anh Đ. Về con chung: Giao 01 con chung tên Đỗ Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/20xx cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Phạm Thị Hoa T yêu cầu được ly hôn với bị đơn anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 19xx, ngụ tại khu phố C, thị trấn V, huyện G nên đây là quan hệ “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Bị đơn anh Đỗ Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản thể hiện ý kiến của anh Đ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Đỗ Văn Đ.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hoa T và anh Đỗ Văn Đ có tổ chức cưới và đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét yêu cầu ly hôn của chị T, căn cứ vào lời khai của chị, Hội đồng xét xử nhận thấy, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Đ đam mê cờ bạc, đánh số đề dẫn đến nợ nần, chị T đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh Đ vẫn không thay đổi nên giữa anh chị thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống, anh Đ không quan tâm chăm sóc cho vợ con, không có trách nhiệm với gia đình, cuộc sống chung ngày càng ngột ngạt. Từ những tình tiết nêu trên, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T với anh Đ là có căn cứ và phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh chị chung sống có 01 con chung tên Đỗ Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/20xx, hiện đang sống chung với chị T. Ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Nhằm tránh sự xáo trộn trong cuộc sống của con chung nên cần giao con chung cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng là có cơ sở được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Hoa T có yêu cầu ly hôn nên chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017) và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Về đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Hoa T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hoa T và anh Đỗ Văn Đ được ly hôn.
2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Đỗ Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/20xx cho chị Phạm Thị Hoa T được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Đỗ Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị Hoa T không có yêu cầu.
Anh Đỗ Văn Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Phạm Thị Hoa T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028047 ngày 26/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Phạm Thị Hoa T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị Hoa T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án và anh Đỗ Văn Đ được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H.GCĐ; - CC.THADS H.GCĐ; - UBND thị trấn V, H.GCĐ; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Diễm Trinh |