vanban.org

Bản án 446/2026/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 19/05/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/05/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên Tấn L"
  • Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 408 Bộ luật d n sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

ỈN ĐỒNG

P

Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 446/2026/DS-PT

Ngày: 19-5-2026

V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

TÒA N N N N ỈN ĐỒNG

P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Kiến.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Chí Dững;

Ông Nguyễn Ng c Thái Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh Đồng Th p: Ông B i Văn Bình - Kiể sát vi n tha gia phi n t a.

Trong ngày 19/5/2026 tại trụ s 1 T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 200/2026/TLPT-DS ngày 20 tháng 3 nă 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án d n sự sơ thẩ số: 158/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 nă 2025 của T a án nh n d n Khu vực 4 - Đồng Tháp bị háng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số: 933/2026/QĐ-PT ngày 07 tháng 4 nă 2026; Quyết định hoãn phi n t a số: 720/2026/QĐ-PT ngày 28 tháng 4 nă 2026, giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Anh Nguyễn Tấn L, sinh nă 1990; Địa ch : Ấp A, xã L, t nh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn L1, sinh nă 1992; Địa ch : Ấp M, phường M, Thành phố Cần Thơ. (Có mặt)

2. Bị đơn:

2.1. Ông Trần Văn P, sinh nă 1971. (Có mặt)

2.2. Bà Nguyễn Thị T, sinh nă 1975. (Vắng mặt)

2.3. Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh nă 1995. (Có mặt)

C ng địa ch : Ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:

Văn ph ng C.

Địa ch : Số C, đường M, phường C, t nh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị Hoàng K, sinh năm 1978; Địa ch : Ấp B, xã B, t nh Đồng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

4. Người háng cáo: Anh Nguyễn Tấn L là nguy n đơn.

NỘI UNG VỤ N:

Nội dung vụ án theo Bản án sơ thẩ

- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 17/10/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh Nguyễn Văn L1 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Tấn L trình bày: Ông Trần Văn P có thửa đất 313, tờ bản đồ số 20, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, t nh Tiền Giang (nay là ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp), được Ủy ban nh n d n huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01033 ngày 12/6/2012 cho ông Trần Văn P. Vào ngày 05/7/2023, ông Trần Văn P c ng với bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N chuyển nhượng toàn bộ thửa đất và tài sản tr n đất là căn nhà cho anh L với giá 1.100.000.000 đồng. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Văn ph ng C, quyển số 04/2023TP/CC-SCC/HĐGD. Ngay sau khi ký, anh L đã giao đủ số tiền 1.100.000.000 đồng cho ông P, bà T, chị N. Anh L đã hoàn thành thủ tục sang t n quyền sử dụng đất và được Chi nhánh Văn ph ng Đăng Đất đai huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 313, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CN08088 ngày 07/02/2024 do anh Nguyễn Tấn L đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng gia đình ông P không giao nhà, đất cho anh L như thỏa thuận.

Anh L y u cầu T a án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/7/2023 giữa anh Nguyễn Tấn L với ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N đối với thửa đất số 313, diện tích 2.336,1m2 tại ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CN08088 ngày 07/02/2024 cho anh Nguyễn Tấn L. Anh L tự nguyện trả thêm cho ông P, bà T, chị N giá trị căn nhà 302.700.000 đồng và giá trị c y trồng 165.022.000 đồng.

Trong trường hợp T a án tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng vô hiệu thì anh L y u cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu. Buộc ông P, bà T, chị N phải trả lại cho anh L số tiền 1.100.000.000 đồng và tính lãi từ ngày 04/8/2023 đến ngày xét xử tính tr n là 02 nă với lãi suất 20%/nă .

- Bị đơn là ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N đã được T a án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng của T a án theo quy định bộ luật tố tụng d n sự nhưng vẫn vắng ặt, hông có iến và hông tha gia phi n tòa.

- Tại tờ tường trình ngày 12/9/2025 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Văn phòng C trình bày: Việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 03409, quyển số 04/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn ph ng C chứng nhận ngày 05/7/2023 là đúng trình tự, thủ tục công chứng, do đó đối với y u cầu h i iện của nguy n đơn Văn ph ng hông có iến hay y u cầu gì.

Tại Bản án d n sự sơ thẩ số: 158/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 nă 2025 của T a án nh n d n Khu vực 4 - Đồng Tháp đã quyết định:

Không chấp nhận y u cầu h i iện của anh Nguyễn Tấn L.

1. Tuy n bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 03409, quyển số 04/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/7/2023 do Văn ph ng C công chứng ngày 05/7/2023 giữa anh Nguyễn Tấn L với ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N vô hiệu tại thửa số 313, tờ bản đồ số 20, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, t nh Tiền Giang (nay là ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp).

Kiến nghị Cơ quan Nhà nước có thẩ quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN08088 ngày 07/02/2024 do Chi nhánh Văn ph ng Đăng Đất đai huyện C cấp cho ông Nguyễn Tấn L đối với thửa 313, tờ bản đồ số 20, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, t nh Tiền Giang (nay là ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp).

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ li n hệ cơ quan Nhà nước có thẩ quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất tr n.

2. Buộc ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Nguyễn Tấn L số tiền 1.100.000.000 đồng, trả sau hi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc ể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự nă 2015.

Ngoài ra, bản án c n tuy n về chi phí tố tụng, án phí, quyền và thời hạn háng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 24/9/2025, anh Nguyễn Tấn L háng cáo y u cầu sửa bản án sơ thẩ tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/7/2023 vô hiệu, buộc ông P cùng bà T, chị N trả cho anh L số tiền vay 1.100.000.000 đồng và trả tiền lãi từ ngày 04/8/2023 đến ngày xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phi n t a phúc thẩ

+ Anh L1 trình bày: Anh L y u cầu ông P, bà T, chị N trả cho anh L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng; đồng tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/7/2023 vô hiệu.

+ Ông P trình bày: Ông P đồng c ng với bà T, chị N trả cho anh L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng; thống nhất tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/7/2023 vô hiệu.

+ Chị N trình bày: Chị N đồng c ng với ông P, bà T trả cho anh L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng; thống nhất tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/7/2023 vô hiệu.

- Đại diện Viện iể sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát biểu về giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩ phán, Hội đồng xét xử, Thư và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Xét thấy tại phi n t a đại diện cho anh L là anh L1 yêu cầu ông P, bà T, chị N trả cho anh L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng đã được phía bị đơn là ông P, bà T, chị N đồng tự nguyện trả cho anh L 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng. Đồng thời phía nguy n đơn là anh L cũng tự nguyện chịu án phí đối với phần tiền lãi 170.000.000 đồng. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện của các đương sự tại phi n t a, tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/7/2023 vô hiệu; buộc ông P, bà T, chị N trả cho anh L 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng; Sửa Bản án d n sự sơ thẩ số: 158/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của T a án nh n d n Khu vực 4 - Đồng Tháp do có sự tự nguyện của các đương sự.

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra tại phi n t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phi n t a.

N ẬN ĐỊN CỦ

N:

1 Về tố tụng: Anh Nguyễn Tấn L h i iện y u cầu T a án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/7/2023 giữa anh Nguyễn Tấn L với ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N đối với thửa đất số 313, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CN08088 ngày 07/02/2024 cho anh Nguyễn Tấn L. Cấp sơ thẩ xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Hợp đồng vay tài sản” và thụ l giải quyết là ph hợp với quy định tại Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.

2 Về nội dung:

Tại phi n t a phúc thẩ đại diện cho anh L là anh L1 y u cầu ông P, bà T, chị N trả cho anh L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng đã được phía bị đơn là ông P, bà T, chị N đồng tự nguyện trả cho anh L 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng. Đồng thời phía nguy n đơn là anh L cũng tự nguyện chịu án phí đối với phần tiền lãi 170.000.000 đồng. Nguy n đơn và bị đơn cũng thống nhất với nhau việc tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/7/2023 giữa anh Nguyễn Tấn L với ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N đối với thửa đất số 313, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp là vô hiệu. Các bên đương sự thừa nhận bản chất của số tiền 1.100.000.000 đồng là tiền vay chứ hông phải tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tr n.

3 Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự tại phi n t a phúc thẩ rằng phía bị đơn là ông P, bà T, chị N tự nguyện trả cho nguy n đơn anh L số tiền gốc là 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng. Thỏa thuận phần án phí của 170.000.000 đồng do anh L tự nguyện chịu. Xét thấy, sự thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, hông vi phạ điều cấ của luật và hông trái đạo đức xã hội n n Hội đồng xét xử chấp nhận.

4 Đại diện Viện iể sát nh n d n t nh Đồng Tháp đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện của các đương sự tại phi n t a. Đề nghị của của Viện iể sát là có căn cứ n n Hội đồng xét xử chấp nhận.

5 Việc sửa bản án sơ thẩ do các đương sự thỏa thuận tại phi n t a phúc thẩ đó là tình tiết ới phát sinh, hông có lỗi của cấp sơ thẩ .

6 Án phí d n sự phúc thẩ : Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phi n t a phúc thẩ , n n anh L phải chịu án phí d n sự phúc thẩ theo quy định.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾ ĐỊN :

Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, hoản 4 Điều 91, hoản 3 Điều 144, hoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 300, hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự.

Căn cứ Điều 124, Điều 131, hoản 1 Điều 408, Điều 463, Điều 500, Điều 502, Điều 503 của Bộ luật d n sự;

Căn cứ hoản 1 Điều 26; hoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án.

1. Chấp nhận y u cầu háng cáo của anh Nguyễn Tấn L.

Sửa Bản án d n sự sơ thẩ số: 158/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của T a án nh n d n Khu vực 4 - Đồng Tháp.

2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tấn L với ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N.

2.1. Tuy n bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 03409, quyển số 04/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/7/2023 do Văn ph ng C công chứng ngày 05/7/2023 giữa anh Nguyễn Tấn L với ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N vô hiệu tại thửa số 313, tờ bản đồ số 20, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, t nh Tiền Giang (nay là ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp).

Đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩ quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN08088 ngày 07/02/2024 do Chi nhánh Văn ph ng Đăng Đất đai huyện C cấp cho ông Nguyễn Tấn L đối với thửa 313, tờ bản đồ số 20, diện tích 2.336,1 2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, t nh Tiền Giang (nay là ấp Đ, xã N, t nh Đồng Tháp).

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ li n hệ cơ quan Nhà nước có thẩ quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất tr n.

2.2. Buộc ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Nguyễn Tấn L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi là 170.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.270.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc ể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự nă 2015.

3. Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Tấn L phải chịu. Anh Nguyễn Tấn L đã thực hiện xong.

4. Về án phí:

4.1. Án phí d n sự sơ thẩ :

Anh Nguyễn Tấn L phải chịu 8.800.000 đồng án phí d n sự sơ thẩ , được hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạ ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu tạ ứng án phí, lệ phí T a án số 0002633 ngày 13 tháng 11 nă 2024 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Cai Lậy, t nh Tiền Giang (nay là Ph ng Thi hành án d n sự Khu vực 4 - Đồng Tháp). Vậy anh L c n phải nộp tiếp số tiền là 8.500.000 đồng.

Ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T, chị Trần Thị Huỳnh N phải chịu 45.000.000 đồng án phí d n sự sơ thẩ .

4.2. Án phí d n sự phúc thẩ : Anh Nguyễn Tấn L phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự phúc thẩ , nhưng được hấu trừ vào tiền tạ ứng án phí d n sự phúc thẩ anh L đã nộp là 300.000đ theo bi n lai thu tạ ứng án phí, lệ phí T a án số 0002920 ngày 29/9/2025 của Thi hành án d n sự t nh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án./.

Cỡ chữ