- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 74, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 4450/2024/DS-ST Ngày: 19/9/2024 V/v tranh ch p h p đ ng thuê nhà |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Vinh
2. Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị M n, Thư k Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên
tòa: Bà Võ Thị Thanh Phư ng - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ l số 575/2023/TLST-DS ngày 07/4/2023 về việc: “Tranh ch p h p đ ng thuê nhà” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 6991/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Mai Hùng C, sinh năm 1967
Địa chỉ: A L, khu phố E, Phường B, thành phố T, Thành phố H Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị S, sinh năm 1988; ông Nguyễn
Ngọc V, sinh năm 1993; Địa chỉ: 6 Đường G, phường L, thành phố T, Thành phố H Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 20/3/2023). (có mặt)
2. Bà Nguyễn Thị Bích T (sinh năm 1981 - ch t năm 2023)
Địa chỉ: A L, khu phố E, Phường B, thành phố T, Thành phố H Chí Minh
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người kế thừa
quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà T:
1. Ông Mai Hùng C, sinh năm 1967
Địa chỉ: A L, Khu Phố E, Phường B, Thành Phố T, Thành Phố H Chí Minh
(có yêu cầu vắng mặt)
2. Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị N1, sinh năm
1958; Cùng địa chỉ: A L, phường B, thành phố T, Thành phố H Chí Minh. (ông bà có yêu cầu vắng mặt)
3. Ông Mai Đức H, sinh năm 2005
Địa chỉ: A L, phường B, thành phố T, Thành phố H Chí Minh. (có yêu cầu
vắng mặt)
4. Trẻ Mai Đức D, sinh năm 2016 - Người giám hộ ông Mai Hùng C.
Địa chỉ: A L, phường B, thành phố T, Thành phố H Chí Minh. (có yêu cầu
vắng mặt)
Bị đơn: ông Nguyễn Văn H1 năm 1989
Địa chỉ: F Đường H, Phường L, thành phố T, Thành phố H Chí Minh(vắng
mặt)
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. ty CP Dịch vụ Thương mại & Xây dựng Địa ốc V1
Trụ sở: 666 K, khu phố E, phường L, thành phố T, Thành phố H Chí Minh
- Đại diện h p pháp của Công ty – ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1991 - là người đại diện theo pháp luật. (vắng mặt)
2. Ông Lưu Nguyên Q, sinh năm 1940
Địa chỉ: 4 Đường B, khu phố H, phường L, thành phố T, Thành phố H Chí
Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 3 năm 2023 của nguyên đơn ông Mai
Hùng C có bà Võ Thị S làm người đại diện ủy quyền trình bày:
Nguyên vào cuối năm 2017, ông C, bà T đư c bi t Công Ty Cổ Phần D1
(Sau đây gọi tắt là “Công ty D1") chào bán căn hộ Chung cư mini với tên gọi là Dự án VietNam House Tower trên các trang web b t động sản như www.batdongsan.com.vn, www.muaban.net. ông C, bà T liên hệ thì đư c nhân viên của Công ty D1 dẫn xem các căn hộ đã xây xong, có cầu thang lên xuống, mỗi căn nhà đều có gác lửng.
Ông C, bà T th y giá cả phù h p với khả năng tài chính, do đó ông C, bà T
quy t định mua căn B31 với giá 550.000.000đ ng (năm trăm năm mươi triệu đ ng) và phí bảo trì 2% là 11.000.000đ ng (mười một triệu đ ng). Ngày 06/06/2018, Công ty D1 House chính thức bàn giao căn hộ cho Ông C, bà T. Ngày 30/06/2018, khi các bên k k t h p đ ng thì Công ty D1 House lại đưa ra bản H p đ ng cho thuê một phần căn nhà (Sau đây gọi tắt là “H p đ ng thuê") số 31/B31/HĐ, thời hạn thuê 50 năm với cá nhân ông Nguyễn Văn H2 chứ không phải là h p đ ng mua bán nhà ở. Ông C, bà T có thắc mắc vì sao lại là H p đ ng thuê thì đại diện phía Công ty D1 có ông Nguyễn Văn H2 có giải thích vì dự án chưa hoàn t t pháp l nên làm tạm H p đ ng thuê, khi nào pháp l hoàn chỉnh thì họ sẽ chuyển sang h p đ ng mua bán chính thức, nên ông C, bà T tin theo lời giải thích của ông H2 và đóng tiền 01 lần với tổng số tiền 561.000.000đ ng (năm trăm sáu mươi mốt triệu đ ng). Công ty D1 vi t phi u thu cho Ông C, bà T với nội dung “Thu hộ ông Nguyễn Văn H2".
Đ n năm 2019 ông C, bà T đư c bi t Dự án Viet Nam H không phải do Công
ty D1 làm chủ đầu tư mà là dự án xây trên hai thửa đ t gộp lại. Đây chỉ là Khu đ t của cá nhân ông Lưu Nguyên Q, gi y phép xây dựng c p cho ông Q để xây dựng nhà ở riêng lẻ. Vì xây dựng sai phép do đó nhà nước đã cưỡng ch tháo dỡ, đập bỏ các phần xây dựng sai nên căn hộ của ông C, bà T không còn hiện trạng như thời điểm bàn giao ban đầu và cũng không sử dụng đư c nữa. Sau nhiều lần ông C, bà T liên hệ ông Nguyễn Văn H2, Công ty D1 để tìm hiểu và thông tin. Tuy nhiên, ông H2 đề nghị thanh l H p đ ng thuê nhà. Khi ông C hỏi về số tiền đã thanh toán, ông H2 bảo không trả đư c ngay. Sau nhiều lần làm việc giữa ông H2 và ông C, bà T nên ông H2 vi t cam k t H p đ ng thuê và trả lại tiền cho ông C bà T. Theo Biên bản cam k t ngày 02/04/2021, ông H2 cam k t sau 03 tháng (chậm nh t 02/07/2021) sẽ hoàn trả toàn bộ tiền cho ông C, bà T. N u ông H2 không thực hiện theo cam k t trên thì ông H2 sẽ phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền và b i thường khoản tiền tương đương với số tiền ông C, bà T đã đóng.
Tuy nhiên, sau nhiều lần hứa hẹn, từ năm 2020 đ n trước thời điểm khởi kiện
ông H2 chỉ mới hoàn trả cho ông C, bà T số tiền 90.000.000đ ng (chín mươi triệu đ ng). Ngày 25/03/2023, ông H2 có chuyển khoản trả 15.000.000đ ng (mười lăm triệu đ ng) cho ông C, bà T. Số tiền còn lại 456.000.000đ ng (bốn trăm năm mươi sáu triệu đ ng). Năm 2023 bà T ch t do bị bệnh. Hiện nay ông C gặp r t nhiều khó khăn trong cuộc sống.
Nay ông Mai Hùng C yêu cầu Tòa án giải quy t:
1. Hủy H p đ ng cho thuê một phần căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày
30/06/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 và ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T.
2. Buộc ông Nguyễn Văn H2 trả cho ông Mai Hùng C - bà Nguyễn Thị Bích T
toàn bộ số tiền còn lại theo như Biên bản cam k t là 456.000.000đ ng (bốn trăm năm mươi sáu triệu đ ng) và yêu cầu ông Nguyễn Văn H2 b i thường số tiền theo như Biên bản cam k t là 456.000.000 ng (bốn trăm năm mươi sáu triệu đ ng), tổng cộng là 912.000.000đ ng (chín trăm mười hai triệu đ ng).
Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ ng thời là người k thừa
quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị Bích T:
1. Ông Mai Hùng C trình bày:
Ông H3 là ch ng của bà Nguyễn Thị Bích T (1981- ch t năm 2023), ông bà
có t t cả hai người con tên Mai Đức D, sinh năm 2016 và Mai Đức H, sinh năm 2005. Cha bà T tên ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1957, mẹ bà T bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1958. Ngu n tiền ông C, bà T thanh toán H p đ ng cho thuê một phần căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày 30/06/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 và ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T là của ông C, bà T. Nay ông C, bà T tranh ch p h p đ ng thuê nhà với ông Nguyễn Văn H2, ông cũng là người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà T, ông giữ nguyên ki n và yêu cầu như trình bày trên, ông không có yêu cầu gì khác trong vụ kiện, không cung c p gì thêm.
Ông Mai Hùng C đ ng thời là người giám hộ của trẻ Mai Đức D, sinh năm
2016, ông đang trực ti p nuôi dưỡng trẻ Mai Đức D, nay ông có cùng ki n với yêu cầu của nguyên đơn khởi kiện, ông không có yêu cầu gì trong vụ kiện này. Do bận công việc nên ông có yêu cầu vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của vụ kiện.
2. Ông Mai Đức H trình bày:
Ông H là con của ông Mai Hùng C và bà Nguyễn Thị Bích T (1981- ch t
năm 2023), cha mẹ ông có t t cả hai người con tên Mai Đức D, sinh năm 2016 và Mai Đức H, sinh năm 2005. Ngu n tiền ông C, bà T thanh toán H p đ ng cho thuê một phần căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày 30/06/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 và ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T là của ông C, bà T. Nay ông C tranh ch p h p đ ng thuê nhà với ông Nguyễn Văn H2, ông cũng là người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà T, ông giữ nguyên ki n và yêu cầu như trình bày trên của ông C, ông không có yêu cầu gì khác trong vụ kiện, không cung c p gì thêm. Do bận công việc nên ông có yêu cầu vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của vụ kiện.
3. Ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị N1 trình bày:
Bà Nguyễn Thị Bích T (1981- ch t năm 2023) là con của ông Nguyễn Hữu
N và bà Nguyễn Thị N1. Ngu n tiền ông C, bà T thanh toán H p đ ng cho thuê một phần căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày 30/06/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 và ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T là của ông C, bà T. Nay ông C tranh ch p h p đ ng thuê nhà với ông Nguyễn Văn H2, ông bà cũng là người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà T, ông giữ nguyên ki n và yêu cầu như trình bày trên của ông C, ông bà không có yêu cầu gì khác trong vụ kiện, không cung c p gì thêm. Do bận công việc nên ông bà có yêu cầu vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của vụ kiện.
4. Bị đơn ông Nguyễn Văn H4 suốt quá trình chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử,
Tòa án đã triệu tập h p lệ nhưng bị đơn không đ n, không có ki n gì đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không có yêu cầu phản tố.
5. Những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan: ty CP Dịch vụ Thương mại
& Xây dựng Địa ốc V1 - Đại diện h p pháp của Công ty – ông Nguyễn Văn T1 và ông Lưu Nguyên Q trong suốt quá trình chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã triệu tập h p lệ nhưng những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan không đ n, không có ki n gì đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không có yêu cầu độc lập.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn và những
người có quyền l i nghĩa vụ liên quan vắng mặt, những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan và những người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị Bích T có yêu cầu vắng mặt và đề nghị Tòa án xem xét giải quy t theo quy định của pháp luật. Nên các đương sự không thoả thuận đư c với nhau về việc giải quy t vụ án nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Hội đ ng xét xử, thẩm phán, thư k và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đ ng xét xử sơ thẩm nghị án và ki n của Viện kiểm sát về yêu cầu giải quy t vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đ ng xét xử, thẩm phán, thư k đã
thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo đúng quy định pháp luật. Đối với thời hạn đưa vụ án ra xét xử thì còn bị hạn ch vì đã kéo dài thời hạn.
Đối với nguyên đơn có mặt tại phiên tòa và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện; Bị đơn và những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan vắng mặt, những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan và những người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị Bích T có yêu cầu vắng mặt và đề nghị Tòa án xem xét giải quy t theo quy định của pháp luật. Do đó đề nghị Hội đ ng xét xử ti p tục giải quy t vụ án theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đại diện Viện Kiểm S1 đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu
cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào k t quả cách luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn và bị đơn tranh ch p H p đ ng thuê nhà. Vì vậy, vụ án thuộc
thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H2; Những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan:
ty CP Dịch vụ Thương mại & Xây dựng Địa ốc V1 - Đại diện h p pháp của Công ty – ông Nguyễn Văn T1; ông Lưu Nguyên Q đã đư c tống đạt h p lệ từ khi thụ l vụ án cho đ n thời điểm xét xử vụ án vẫn vắng mặt không có l do, đ ng thời không cung c p b t kỳ tài liệu chứng cứ nào cho Tòa án và cũng không có lời khai, vì vậy Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức sử dụng các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp để làm cơ sở giải quy t vụ án.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn ông Nguyễn Văn H2; những
người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Công ty CP D1, ông Lê Thành T2 và bà Huỳnh Thị Thanh H5, ông Lưu Nguyên Q; người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng và cũng là người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan của bà Nguyễn Thị Bích T: ông Nguyễn Văn H2, ông Nguyễn Hữu N, bà Nguyễn Thị N1, ông Mai Đức H có đơn đề nghị vắng mặt và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự này theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tư cách tham gia tố tụng: Quá trình giải quy t vụ án, bà Dương Thị Kim
N2, ông Mai Hùng C, bà Nguyễn Thị Bích T có lời khai xác định gi y cam k t về việc thanh l h p đ ng thuê nhà ngày 15/6/2021 k giữa ông Nguyễn Văn H2 bên cho thuê và ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T bên thuê về việc b i thường tiền thuê nhà giữa ông H2 với ông C, bà T. Bà N2, ông C, bà T không liên quan đ n số tiền của căn phòng thuộc tòa nhà địa chỉ số D đường C thửa đ t số 186, 187, tờ bản đ số 3, phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H Chí Minh, phòng số 31 tầng 02, mã B31, nên xác định bà N2, ông C, bà T không liên quan đ n việc tranh ch p h p đ ng thuê nhà, nên không cần thi t phải triệu tập bà N2, ông C, bà T tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
Đối với tài sản các bên tranh ch p thuộc thửa đ t số 186, 187, tờ bản đ số 3,
phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H Chí Minh thuộc quản l của ông Lưu Nguyên Q. Ông Lê Thành T2 và bà Huỳnh Thị Thanh H5 không liên quan trong vụ kiện này, do đó trong vụ án này ông Lê Thành T2 và bà Huỳnh Thị Thanh H5 không phải là người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan. Vì vậy, Hội đ ng xét xử không đưa ông Lê Thành T2 và bà Huỳnh Thị Thanh H5 vào tham gia tố tụng trong vụ án này.
Bà Nguyễn Thị Bích T là nguyên đơn trong vụ án nhưng đã ch t, những
người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà T g m có: ông Mai Hùng C, ông Nguyễn Hữu N, bà Nguyễn Thị N1, ông Mai Đức H, trẻ Mai Đức D, sinh năm 2016, nên phải đưa vào tham gia tố tụng với tư cách người k thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng theo Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về ngu n gốc nhà đ t thuê mà hai bên đã k H p đ ng cho thuê một phần
căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày 30/06/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 và ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T, người làm chứng là Công ty Cổ phần D1. Đối tư ng h p đ ng là căn phòng thuộc tòa nhà địa chỉ số D đường C thửa đ t số 186, 187, tờ bản đ số 3, phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H Chí Minh, phòng số 31 tầng 02, mã B31, diện tích sử dụng 25.6m². Thời hạn thuê 50 năm, giá thuê nhà (tổng giá trị h p đ ng) 550.000.000 đ ng/50 năm và phí bảo trì 2% trên tổng giá trị trong vòng 50 năm là 11.000.000 đ ng. Thực hiện h p đ ng ông Mai Hùng C, bà Nguyễn Thị Bích T đã thanh toán 100% căn B31 là 550.000.000 đ ng và 11.000.000 đ ng vào ngày 10/7/2018, có 02 phi u thu của Công ty Cổ phần D1 House thu hai khoản tiền trên. Đ ng thời hai bên cũng ti n hành bàn giao căn phòng mà ông C, bà T k H p đ ng thuê cho ông C, bà T sử dụng.
Xét, H p đ ng cho thuê một phần căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày
30/06/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 bên cho thuê phòng (nhà), ông Mai Hùng C - Bà Nguyễn Thị Bích T bên thuê phòng (nhà) là do hai bên tự nguyện về đối tư ng tài sản cho thuê, Hội đ ng xét xử nhận th y:
Theo tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung c p H p đ ng cho thuê một
phần căn nhà số 31/B31/HĐ k ngày 30/06/2018, Biên bản bàn giao nhà ở ngày 06/6/2018, 02 phi u thu ngày 10/7/2018, bản cam k t ngày 02/4/2021, bản cam k t ngày 15/6/2021. Quá trình giải quy t vụ án ông Nguyễn Văn H2 vắng mặt. Từ những văn bản trên có cơ sở xác định vào ngày 20/4/2021 giữa ông H2 và ông C, bà T đã k H p đ ng cho thuê một phần căn nhà là căn phòng thuộc tòa nhà địa chỉ số D đường C thửa đ t số 186, 187, tờ bản đ số 3, phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H Chí Minh, phòng số 31 tầng 02, mã B31, như vậy tại thời điểm giao k t h p đ ng với ông C, bà T, thì ông H2 chưa là chủ sở hữu của căn nhà trên, đối tư ng nhà thuê chưa thuộc quyền quản l h p pháp của ông H2. Vì vậy ông H2 k h p đ ng với ông C, bà T là sai về thẩm quyền và đối tư ng giao k t h p đ ng, h p đ ng có đối tư ng không thể thực hiện đư c vi phạm Điều 408 Bộ luật dân sự.
Xét 02 phi u thu tiền ngày 10/7/2018 do Công ty Cổ phần D1 thu, tổng cộng
là 561.000.000 đ ng có đóng d u mộc của công ty, tuy nhiên theo H p đ ng số 31/B31/HĐ k ngày 30/06/2018 thì Công ty chỉ là người làm chứng chứng ki n ông H2 và ông C, bà T giao k t h p đ ng.
Theo xác minh tại sở k hoạch đầu tư thành phố H công ty có mã số doanh
nghiệp 0312026194 đăng k thay đổi lần thứ 9 ngày 02/12/2020 tên đầy đủ là Công ty Cổ phần D1, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn T1, doanh nghiệp chưa đăng k giải thể.
Quá trình thực hiện H p đ ng hai bên xảy ra nhiều v n đề liên quan đ n tài
sản thuê mà hai bên không thỏa thuận đư c do đó ông Nguyễn Văn H2 và ông Mai Hùng C, bà Nguyễn Thị Bích T đã thống nh t k biên bản cam k t ngày 02/4/2021, nội dung cam k t ông H2 sau 03 tháng tức ngày 02/7/2021 phải hoàn trả cho ông Mai Hùng C, bà Nguyễn Thị Bích T người thuê căn B31 số tiền 561.000.000 đ ng. N u ông H2 không thực hiện theo cam k t thì phải b i thường số tiền là 561.000.000 đ ng. Hai bên đ ng thanh l h p đ ng thuê nhà sau khi đã nhận đủ tiền.
Đ n ngày 15/6/2021 hai bên ti p tục k gi y cam k t thanh l tiền thuê nhà,
trong trường h p không thực hiện đúng như cam k t hạn sau cùng vào ngày 02/8/2021 ông H2 phải thanh l phần còn lại, n u ông H2 không làm đúng cam k t thì sau này 1 đền 1 số tiền còn lại phải trả tiền gốc và đền bù số tiền tương đương số tiền gốc. Từ các tài liệu chứng cứ nêu trên, Hội đ ng xét xử xác định gi y cam k t thanh l tiền thuê nhà k k t giữa ông H2 với ông C, bà T là tự nguyện ch m dứt do hai bên thỏa thuận thanh l . Nhưng ngay từ thời điểm giao k t h p đ ng mà một bên bi t hoặc phải bi t về việc h p đ ng có đối tư ng không thể thực hiện đư c nhưng không thông báo cho bên kia bi t nên bên kia đã giao k t h p đ ng, hai bên đã vi phạm về đối tư ng giao k t và h p đ ng này không có hiệu lực thi hành và vô hiệu theo quy định Điều 408 Bộ luật dân sự, do đó yêu cầu của nguyên đơn về việc hủy h p đ ng thuê nhà là có cơ sở ch p nhận.
Sau khi đư c hai bên đương sự đã tự nguyện lập gi y cam k t thanh l tiền
thuê nhà, nhưng không thể thực hiện đư c, việc k cam k t do hai bên tự nguyện không ai ép buộc do đó các văn bản cam k t có hiệu lực thi hành. Theo nội dung cảm k t ông H2 phải trả lại tiền thuê nhà cho ông C, bà T số tiền gốc theo nội dung cam k t, sau đó ông H2 đã trả lại cho ông C, bà T tiền gốc 90.000.000 đ ng, ngày 25/3/2023 ông H2 trả thêm 15.000.000 đ ng, còn n lại 456.000.000 đ ng, lời thừa nhận của đương sự là chứng cứ, nên không cần phải chứng minh số tiền là 105.000.000 đ ng ông H2 đã không thanh toán nữa. Do đó ông H2 đã vi phạm cam k t, nên ông H2 phải đền bù một khoản tiền đương đương cho ông C, bà T là 456.000.000 đ ng, tổng cộng là 912.000.000 đ ng.
Từ những phân tích và nhận định trên, HĐXX nhận th y yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn là không có cơ sở ch p nhận và ki n của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và h p pháp. Nên, HĐXX ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đối với vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử: V n đề này, HĐXX ghi nhận
bởi l do vụ kiện có nhiều yêu cầu và cần thu thập tài liệu, chứng cứ của cơ quan khác mới giải quy t đư c vụ án. Nên, Hội đ ng xét xử phải ti n hành các thủ tục xác minh, làm rõ, thu thập tài liệu, chứng cứ, nên dẫn tới việc kéo dài thời gian đưa vụ án ra xét xử.
Đối với bị đơn, những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan trong suốt quá
trình chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã triệu tập h p lệ nhưng bị đơn, những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan không đ n và không có ki n gì đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không có yêu cầu phản tố, độc lập nên Hội đ ng xét xử không xem xét gì thêm.
Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho
nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 74, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 400; Điều 401; Điều 406; Điều 408; Điều 423, Điều 427;
Điều 357, khoản 2 Điều 468; Điều 472; Điều 481 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử
1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mai Hùng C, bà
Nguyễn Thị Bích T.
Hủy bỏ H p đ ng cho thuê một phần căn nhà số 02/B2/HĐ k ngày
15/05/2018 giữa ông Nguyễn Văn H2 bên cho thuê và ông Mai Hùng C - bà Nguyễn Thị Bích T bên thuê đối với căn phòng thuộc tòa nhà địa chỉ số D đường C thửa đ t số 186, 187, tờ bản đ số 3, phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H Chí Minh, phòng số 31 tầng 02, mã B31.
Buộc ông Nguyễn Văn H2 trả cho ông Mai Hùng C - bà Nguyễn Thị Bích T
số tiền gốc theo như Biên bản cam k t là 456.000.000 đ ng (bốn trăm năm mươi sáu triệu đ ng) và khoản đền bù tương đương là 456.000.000 đ ng (bốn trăm năm mươi sáu triệu đ ng), tổng cộng là 912.000.000 đ ng (chín trăm mười hai triệu đ ng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án n u người
phải thi hành án chưa trả số tiền trên, thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi của số tiền gốc chậm trả theo mức lãi su t quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Nguyễn Văn H2 phải chịu 39.360.000 đ ng (ba mươi chín triệu ba
trăm sáu mươi ngàn đ ng).
Hoàn trả cho ông Mai Hùng C - bà Nguyễn Thị Bích T 20.130.000 đ ng (hai
mươi triệu một trăm ba mươi ngàn đ ng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2023/0002686 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh.
4. Quyền và thời hạn kháng cáo:
Các đương sự có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t.
5. Trường h p bản án, quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thủ Đức; - VKSND TP.H Chí Minh; - Tòa án ND TP.H Chí Minh; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Lưu h sơ, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Loan |