- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kim D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 444/2024/DSST Ngày: 30/9/2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thu Hồng
Ông Lê Văn Chính.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 230/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 176/2024/QĐST-DS ngày 13/9/2024, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Trần Thị Kim D, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp An Ninh, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang Đại diện ủy quyền: Đỗ Thị Thu N sinh năm 1985 (theo Văn bản ủy quyền ngày 03/7/2024) Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
+ Bị đơn: Huỳnh Thị Ánh H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: ấp Hòa Bình, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
(Chị N có mặt; chị H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải đại diện ủy quyền nguyên đơn chị Ngoan trình bày:
Chị Diệu và chị H có quen biết nhau, do chị H cần tiền nên có mượn của chị D số tiền cụ thể:
Ngày 02/9/2022 âm lịch chị H mượn số tiền 50.000.000đồng, thỏa thuận thời gian 06 tháng sau sẽ trả lại. Khi nhận tiền chị H có viết và ký tên giấy mượn tiền cùng ngày.
Ngày 16/9/2022 âm lịch chị H có mượn 30.000.000đồng, thỏa thuận thời gian 01 tháng sau trả lại, khi mượn chị H có viết và ký tên vào giấy mượn tiền cùng ngày.
Từ khi mượn đến nay, chị H không trả tiền cho chị theo như thỏa thuận, mặc dù nhiều lần chị D yêu cầu chị H trả tiền nhưng đến nay vẫn không thực hiện trả nợ
Nay, chị Diệu yêu cầu chị H trả số tiền mượn 80.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi, trả khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn chị H vắng mặt, mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Diệu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa chị Trần Thị Kim và chị Huỳnh Thị Ánh H là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được xem xét giải quyết theo theo Điều 463 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự
Về tố tụng:
Bị đơn chị H vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị.
Về nội dung: Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn chị N yêu cầu chị Hồng trả cho chị D trả số tiền 80.000.000đồng, trả khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi. Xét yêu cầu khởi kiện của chị D là có cơ sở bởi lẽ giữa chị D, chị H có xác lập hợp đồng vay tài sản với chứng cứ là 02 tờ giấy mượn tiền do chị H viết và ký tên xác nhận. Tòa án nhiều lần mời chị H đến trình bày ý kiến, hòa giải đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn nhưng chị vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền chứng minh của mình cũng như chị H không phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của chị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Do đó, cần buộc chị Hồng có nghĩa vụ trả cho chị D số tiền vay là 80.000.0000đồng, không yêu cầu tính lãi khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với Điều 466 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kim D.
Buộc chị Huỳnh Thị Ánh H có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Kim D số tiền 80.000.0000đồng (Tám mươi triệu đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị D cho đến khi thi hành án xong, chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Huỳnh Thị Ánh H phải chịu số tiền 4.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị Trần Thị Kim D số tiền tạm ứng án phí 2.000.000đồng theo biên lai số 0009619 ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự phúc thẩm. Riêng, chị H kháng cáo kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - Ñöông söï; - Löu hoà sô. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (ĐÃ KÝ) Phan Thanh Bình |