vanban.org

Bản án 441/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S:

Buộc ông Huỳnh Ngọc T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiên còn nợ tính đến hết ngày 29/8/2025 của hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 05/11/2021 là 39.144.134 (ba mươi chín triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm ba mươi bốn) đồng, cụ thể: Thẻ VS Cre Platinum Tiki số tà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Huỳnh Ngọc T1"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 441/2025/DS-ST
Ngày: 29/8/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Phúc Duy Khang

2/ Ông Phạm Bá Chương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức Sơn - Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 581/2025/TLST- DS ngày 14 tháng 3 năm 2025, vê việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1267/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Trụ sở: Số B đường N, phường X (trước đây là phường V, Quận C), Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyên: Ông Nguyễn Minh T - sinh năm 1973

Địa chỉ liên lạc: Số B đường N, phường X (trước đây là phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

(có đơn yêu cầu vắng mặt)

(Văn bản ủy quyên số 8851/2024/UQ-TGĐ ngày 04/12/2024 của Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Khai thác tài sản Ngân hàng S và giấy ủy quyên số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S)

2/ Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc T1 - sinh năm 1985

Thường trú: Căn hộ 17.29 Khối B, chung cư H, đường G, Khu phố I, phường H (trước đây là phường H, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh

Tạm trú: Căn hộ 12.29 Khối B, chung cư H, đường G, Khu phố I, phường H (trước đây là phường H, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh

(vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đê ngày 06/12/2024 và lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng:

Ngày 05/11/2021, ông T1 có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây viết tắt là ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đê nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điêu khoản và điêu kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T1, ngân hàng đã đồng ý cấp 02 thẻ tín dụng gồm thẻ VS Cre Platinum Tiki số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx và thẻ VTD SacombankPay số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy với hạn mức sử dụng chung là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, mức lãi suất áp dụng đối với số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx là 2,6%/tháng, lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Đối với số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy mức lãi suất áp dụng là 1,55%/tháng, lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, đối với thẻ VS Cre Platinum Tiki số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx ông T1 đã thực hiện các giao dịch từ ngày 10/11/2021 đến ngày 10/12/2021 với tổng số tiên là 10.301.000 đồng và chỉ thanh toán cho ngân hàng từ ngày 10/12/2021 đến ngày 10/02/2023 số tiên là 7.721.401 đồng (bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí ...). Đối với thẻ VTD SacombankPay số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy thì ông T1 đã thực hiện các giao dịch trong kỳ sao kê ngày 25/10/2022 với tổng số tiên là 10.000.000 đồng và chỉ thanh toán cho ngân hàng trong kỳ sao kê ngày 25/10/2022 số tiên là 72.000 đồng (bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí ...). Sau đó ngưng không thanh toán cho đến nay. Ngân hàng đã nhiêu lần nhắc nhở nhưng ông T1 không trả nợ. Do ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 15/3/2023 ngân hàng đã chấm dứt quyên sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến thời điểm ngày 29/8/2025 thì ông T1 còn nợ số tiên đối với hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 05/11/2021, số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx với số tiên 20.595.322 đồng, trong đó dư nợ gốc là 9.473.974 đồng và lãi quá hạn là 11.121.348 đồng và số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy với số tiên 18.548.812 đồng, trong đó dư nợ gốc là 10.848.000 đồng và lãi quá hạn là 7.700.812 đồng.

Nay Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu ông T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiên còn nợ nêu trên. Ông T1 còn có trách nhiệm thanh toán khoản tiên lãi phát sinh từ ngày 30/8/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Số tiên Ngân hàng cho vay là chỉ cho cá nhân ông T1 vay nên nay ngân hàng chỉ yêu cầu cá nhân ông T1 trả nợ.

Ngày 18/6/2025, đại diện theo ủy quyên của Ngân hàng thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu vắng mặt trong quá trình tố tụng.

Ông Huỳnh Ngọc T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo vê việc thụ lý vụ án, thông báo vê phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Vê tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Vê nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đê nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Vê quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là tranh chấp dân sự vê hợp đồng vay tài sản nên căn cứ khoản 3 Điêu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án.

Vê thẩm quyên giải quyết của Tòa án: Tại giấy đê nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ông T1 xác định nơi đăng ký thường trú: Căn hộ 17.29 Khối B, chung cư H, đường G, Khu phố I, phường H (trước đây là phường H, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả xác minh tại Công an phường H thì ông T1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ trên và hiện đang cư trú tại căn hộ A Khối B, chung cư H, đường G, Khu phố I, phường H (trước đây là phường H, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điêu 35, điểm a khoản 1 Điêu 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội vê việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyên theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngân hàng thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu vắng mặt, ông Huỳnh Ngọc T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điêu 227, khoản 1 khoản 3 Điêu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Bị đơn ông Huỳnh Ngọc T1 đã được Tòa án triệu tập nhiêu lần nhưng không đến Tòa, không có lời khai, không cung cấp tài liệu chứng cứ để xác nhận hoặc phản bác yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định ngày 05/11/2021 ông T1 đã ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm bản điêu khoản và điêu kiện cấp thẻ) và Ngân hàng đã cấp cho ông T1 02 thẻ tín dụng gồm thẻ VS Cre Platinum Tiki số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx và thẻ VTD SacombankPay số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy với hạn mức sử dụng chung là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, mức lãi suất áp dụng đối với số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx là 2,6%/tháng. Đối với số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy mức lãi suất áp dụng là 1,55%/tháng.

Xét thấy hình thức và nội dung thỏa thuận của các bên tại hợp đồng phù hợp với quy định tại Điêu 91, Điêu 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 (tương ứng Điêu 100, Điêu 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024) và Điêu 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên đã làm phát sinh quyên và nghĩa vụ của các bên.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, đối với thẻ VS Cre Platinum Tiki số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx ông T1 đã thực hiện các giao dịch từ ngày 10/11/2021 đến ngày 10/12/2021 với tổng số tiên là 10.301.000 đồng và chỉ thanh toán cho ngân hàng từ ngày 10/12/2021 đến ngày 10/02/2023 số tiên là 7.721.401 đồng (bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí ...). Đối với thẻ VTD SacombankPay số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy thì ông T1 đã thực hiện các giao dịch trong kỳ sao kê ngày 25/10/2022 với tổng số tiên là 10.000.000 đồng và chỉ thanh toán cho ngân hàng trong kỳ sao kê ngày 25/10/2022 số tiên là 72.000 đồng (bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí ...). Sau đó ngưng không thanh toán cho đến nay. Tính đến thời điểm ngày 29/8/2025 thì ông T1 còn nợ số tiên đối với hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 05/11/2021, số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx với số tiên 20.595.322 đồng, trong đó dư nợ gốc là 9.473.974 đồng và lãi quá hạn là 11.121.348 đồng và số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy với số tiên 18.548.812 đồng, trong đó dư nợ gốc là 10.848.000 đồng và lãi quá hạn là 7.700.812 đồng.

Do ông T1 đã vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng, không trả nợ đúng hạn nên nay Ngân hàng yêu cầu ông T1 thanh toán toàn bộ số tiên còn nợ tính đến hết ngày 29/8/2025 là 39.144.134 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ngoài ra, ông T1 còn phải trả tiên lãi phát sinh kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký.

Vê án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn ông T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.957.207 đồng. Hoàn tiên tạm ứng án phí cho Ngân hàng.

Ý kiến đê nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa là phù hợp nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điêu 26, điểm a khoản 1 Điêu 35, điểm a khoản 1 Điêu 39, điểm b khoản 2 Điêu 227, khoản 1 khoản 3 Điêu 228, Điêu 271, Điêu 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điêu 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điêu 91, Điêu 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 (tương ứng Điêu 100, Điêu 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024);

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vê mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội vê việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyên theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S:

Buộc ông Huỳnh Ngọc T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiên còn nợ tính đến hết ngày 29/8/2025 của hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 05/11/2021 là 39.144.134 (ba mươi chín triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm ba mươi bốn) đồng, cụ thể:

- Thẻ VS Cre Platinum Tiki số tài khoản thẻ xxxxxxxxxx với số tiên 20.595.322 (hai mươi triệu năm trăm chín mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi hai) đồng, trong đó dư nợ gốc là 9.473.974 (chín triệu bốn trăm bảy mươi ba ngàn chín trăm bảy mươi bốn) đồng và lãi quá hạn là 11.121.348 (mười một triệu một trăm hai mươi mốt ngàn ba trăm bốn mươi tám) đồng.

- Thẻ VTD SacombankPay số tài khoản thẻ yyyyyyyyyy với số tiên 18.548.812 (mười tám triệu năm trăm bốn mươi tám ngàn tám trăm mười hai) đồng, trong đó dư nợ gốc là 10.848.000 (mười triệu tám trăm bốn mươi tám ngàn) đồng và lãi quá hạn là 7.700.812 (bảy triệu bảy trăm ngàn tám trăm mười hai) đồng.

Kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Huỳnh Ngọc T1 còn phải chịu tiên lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký nêu trên.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Ngọc T1 phải nộp 1.957.207 (một triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn hai trăm lẻ bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiên tạm ứng án phí 837.794 (tám trăm ba mươi bảy ngàn bảy trăm chín mươi bốn) đồng Ngân hàng thương mại cổ phần S đã nộp theo biên lai thu tiên tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0083720 ngày 12/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Vê quyên kháng cáo: Các đương sự có quyên làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điêu 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyên thỏa thuận thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ