vanban.org

Bản án 44 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lê Thị B và ông Nguyễn Hữu T"
  • Căn cứ chính? luật T t ng d n sự HĐXX; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia nh; Điều 56 Luật Hôn nh n và gia nh
T A ÁN NH N D N
HU N PH GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH ÌNH DƯƠNG
n n s : 44/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30/8/2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

N C C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM

T A ÁN NH N D N HU N PH GIÁO, T NH B NH D NG

- Th nh h n i n

ơ h

:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.

Các H i th m nhân dân:

Bà Lê Thị Phương Dung;

Ông Kim Niệm.

- h

hi n a: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơn tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 30 th ng 8 năm 2022 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh Dương t sơ th m công khai v n hôn nh n và gia nh th lý s 212/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết ịnh ưa v n ra t s 54/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 gi a c c ương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị sinh năm 1989; ịa ch : Tổ A ấp B, xã P huyện Phú Gi o t nh nh Dương. Có ơn in vắng mặt.

- B đơn: Ông Nguyễn H u T, sinh năm 1984; ịa ch : Tổ A ấp B, xã P huyện Phú Gi o t nh nh Dương. Có ơn in vắng mặt.

N I DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p tiếp cận công khai ch ng c nguyên đơn bà Lê Th B trình bày:

- Về hôn nh n: Bà Lê Thị và ông Nguyễn H u T chung s ng với nhau từ năm 2007 có ăng ký kết hôn tại Uỷ ban nh n d n ã P huyện Phú Gi o t nh nh Dương vào ngày 08/7/2008 trên cơ s ược t m hiểu tự nguyện. Cuộc s ng vợ chồng thời gian ầu th có hạnh phúc nhưng sau ó th ph t sinh nhiều m u thuẫn do tính t nh vợ chồng không hợp nhau bất ồng quan iểm s ng không c n thấy hạnh phúc khi s ng cùng nhau, ông T thường uyên u ng rượu và chơi cờ bạc dẫn ến nợ nần hiện nay ông bà ã s ng ly th n với nhau. Nay nhận thấy m u thuẫn gia nh ã ến mức trầm trọng t nh c m vợ chồng không c n không thể tiếp t c s ng chung với nhau ược n a nên bà Lê Thị in ược ly hôn với ông Nguyễn H u T.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng ông bà có 02 con chung Nguyễn H u N sinh ngày 06/5/2008; Nguyễn H u Đ, sinh ngày 17/3/2012. Khi ly hôn thì bà B tôn trọng theo nguyện vọng của con chung con chung Nguyễn H u N có nguyện vọng ược s ng cùng với bà B thì bà B ồng ý nuôi dưỡng con chung Nguyễn H u Đ có nguyện vọng s ng cùng với ông T thì bà B ồng ý cho ông T nuôi dưỡng mỗi người nuôi 01 con chung th không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung nợ chung: Bà Lê Thị không yêu cầu T a n gi i quyết.

Tại biên bản lấy lời khai b đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày:

- Về hôn nh n: Ông và bà Lê Thị chung s ng với nhau từ năm 2007 có ăng ký kết hôn tại Uỷ ban nh n d n ã P huyện Phú Gi o t nh nh Dương trên cơ s ược t m hiểu tự nguyện. Cuộc s ng vợ chồng có hạnh phúc m u thuẫn ch mới bắt ầu ph t sinh từ cu i năm 2021, do bà B hay i sớm về khuya ông có la mắng th bà B dọn ra khỏi nhà và ông bà ã s ng ly th n với nhau từ ó cho ến nay. Ông mong mu n hàn gắn t nh c m vợ chồng nhưng do bà B ã kiên quyết ly hôn nên ông ồng ý theo yêu cầu của bà B ông ồng ý ly hôn.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng ông bà có 02 con chung Nguyễn H u N sinh ngày 06/5/2008; Nguyễn H u Đ, sinh ngày 17/3/2012. Khi ly hôn thì ông T yêu cầu ược nuôi 02 con chung không yêu cầu bà B ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu T a n gi i quyết.

Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Phú Gi o tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:

- Về t t ng: Việc tu n theo ph p luật t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n kể từ khi th lý v n cho ến trước thời iểm Hội ồng t (HĐXX) nghị n của Th m ph n Hội ồng t Thư ký và việc chấp hành ph p luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là úng quy ịnh của ộ luật T t ng d n sự.

- Về nội dung: Nguyên ơn và bị ơn chung s ng với nhau có ăng ký kết hôn là hôn nh n hợp ph p qu tr nh chung s ng n y sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn gắn ược bà B kiên quyết ly hôn ông T cũng ồng ý ly hôn nên ề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên ơn. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Lê Thị

i với ông Nguyễn H u T; về con chung: C c con chung ã trên 07 tuổi theo iên b n lấy lời khai ông T có nguyện vọng ược nuôi 02 con chung tuy nhiên con chung Nguyễn H u N sinh ngày 06/5/2008 có nguyện vọng ược s ng cùng với bà B con chung Nguyễn H u Đ sinh ngày 17/3/2012 có nguyện vọng ược s ng cùng với ông T nên ề nghị HĐXX giao con chung Nguyễn H u N, sinh ngày 06/5/2008 cho bà B nuôi dưỡng giao con chung Nguyễn H u Đ, sinh ngày 17/3/2012 cho ông T nuôi dưỡng ghi nhận sự tự nguyện của nguyên ơn và bị ơn về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không em t gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n ã ược xem xét tại phiên t a ý kiến của ại diện Viện Kiểm s t về thủ t c t t ng về nội dung v n HĐXX nhận ịnh:

[1] Về quan hệ ph p luật và th m quyền gi i quyết: Đ y là v n in ly hôn mà bị ơn cư trú tại ấp B, xã P huyện Phú Gi o t nh nh Dương và nguyên ơn ề nghị T a n nh n d n huyện Phú Gi o gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự, HĐXX t thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dương.

[2] Về sự vắng mặt của nguyên ơn và bị ơn: Nguyên ơn bà Lê Thị và bị ơn ông Nguyễn H u T có ơn in t vắng mặt do ó căn cứ vào kho n 2 Điều 227 Điều 228 ộ luật T t ng d n sự HĐXX tiến hành t vắng mặt nguyên ơn và bị ơn.

[3] Về hôn nh n: Bà Lê Thị và ông Nguyễn H u T là nh ng người có ủ iều kiện kết hôn chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu tự nguyện và có ăng ký kết hôn tại Uỷ ban nh n d n ã P huyện Phú Gi o t nh nh Dương vào ngày 08/7/2008 nên y là hôn nh n hợp ph p theo quy ịnh tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014. Qu tr nh chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn nguyên ơn cho rằng nguyên nh n m u thuẫn là do tính t nh vợ chồng không hợp nhau bất ồng quan iểm s ng không c n thấy hạnh phúc khi s ng cùng nhau ông T thường uyên u ng rượu và chơi cờ bạc dẫn ến nợ nần hiện nay ông bà ã s ng ly th n với nhau. Ông T thừa nhận vợ chồng có m u thuẫn nhưng m u thuẫn ch mới bắt ầu ph t sinh từ cu i năm 2021, do bà B hay i sớm về khuya ông có la mắng th bà B dọn ra khỏi nhà và ông bà ã s ng ly th n với nhau. Nay bà B kiên quyết ly hôn với ông th ông ồng ý ly hôn.

[4] Tại iên b n c minh ại diện chính quyền ịa phương xã P, huyện Phú Giáo t nh nh Dương c nhận m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên ơn và bị ơn thì ịa phương không nắm rõ do nguyên ơn và bị ơn gi i quyết nội bộ với nhau không yêu cầu ịa phương gi i quyết.

[5] HĐXX xét thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên ơn bà Lê Thị và bị ơn ông Nguyễn H u T ã trầm trọng. T a n nhiều lần m phiên h a gi i nhằm h a gi i oàn t cho ông bà nhưng ông T in vắng mặt, bà B cũng không mu n quay về s ng chung với ông T. Nguyên ơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ bị ơn cũng ồng ý ly hôn nên HĐXX chấp nhận cho nguyên ơn và bị ơn ly hôn theo quy ịnh tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014.

[6] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của ương sự b n sao giấy khai sinh b n sao sổ hộ kh u c ịnh nguyên ơn và bị ơn có 02 con chung là Nguyễn H u N, sinh ngày 06/5/2008; Nguyễn H u Đ, sinh ngày 17/3/2012, các con chung ã trên 07 tuổi nên nguyên ơn tôn trọng theo nguyện vọng của con bị ơn in ược nuôi 02 con chung. Tại B n tự khai ngày 12/7/2022 cháu Nhân có nguyện vọng s ng cùng bà B, ch u Đức có nguyện vọng s ng cùng với ông T nên HĐXX giao con chung Nguyễn H u N, sinh ngày 06/5/2008 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Nguyễn H u Đ, sinh ngày 17/3/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014. Ghi nhận sự tự nguyện của bà B, ông T về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[7] Về tài s n chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà n gi i quyết nên HĐXX không ặt ra em t.

[8] X t ề nghị của ại diện Viện Kiểm s t là có căn cứ nên HĐXX em t chấp nhận.

[9] Về n phí sơ th m: Đương sự ph i chịu n phí hôn nh n gia nh sơ th m theo quy ịnh của ph p luật.

V c c l trên

QU T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227 Điều 228, Điều 238 Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng d n sự;

- C c Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy ịnh về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên ơn bà Lê Thị

i với bị ơn ông Nguyễn H u T về việc “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị ược ly hôn với ông Nguyễn H u T.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn H u N, sinh ngày 06/5/2008 cho bà Lê Thị trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn H u Đ, sinh ngày 17/3/2012 cho ông Nguyễn H u T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà B và ông T về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Không ai ược c n tr quyền thăm nom chăm sóc gi o d c con chung của bà Lê Thị và ông Nguyễn H u T. V quyền lợi hợp ph p chính ng của con chưa thành niên T a n có thể quyết ịnh thay ổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi ương sự có ơn yêu cầu theo quy ịnh của ph p luật.

3. Về tài s n chung nợ chung: Hội ồng t không ặt ra em t.

4. Về n phí hôn nh n gia nh sơ th m: Bà Lê Thị ph i nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng) n phí hôn nh n gia nh sơ th m ược khấu trừ vào s tiền 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng) ã nộp trước y theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a n AA/2016/0008353 ngày 30/6/2022 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Phú Gi o t nh nh Dương.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên ơn bị ơn vắng mặt ược quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược b n n hoặc kể từ ngày b n n ược niêm yết theo quy ịnh của ph p luật.

Trường hợp b n n ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người thi hành n d n sự người ph i thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy ịnh tại c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự thời hiệu thi hành n ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.

Cỡ chữ