vanban.org

Bản án 44/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân : Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Ê S và bà Nguyễn Ngọc G.

Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Cẩm N, sinh năm : 1996 và Nguyễn Cẩm D, sinh năm : 1998. Hiện đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung : ông S khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ê S"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân : Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Ê S và bà Nguyễn Ngọc G.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 44/2026/HNGĐ -ST
Ngày : 25 – 02 – 2026
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Xuân Chính

Ông Lê Quang Đầy

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thành Công – Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5

- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 174/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ê S, sinh năm : 1978; CCCD : xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ : ấp H, xã T, tỉnh Cà Mau. Xin vắng mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc G, Sinh năm: 1978; Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Tại đơn khởi kiện ông Nguyễn Ê S trình bày : ông và bà G chung sống vợ chồng với nhau vào năm 1995 không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng thưởng xuyên cải nhau, mâu thuẩn vợ chồng ngày cáng trầm trọng không hàn gắn được nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, do đó ông yêu cầu không công nhận vợ chồng giữa ông với bà Nguyễn Ngọc G.

Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Cẩm N, sinh năm : 1996 và Nguyễn Cẩm D, sinh năm : 1998. Hiện hai cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung : ông S khai không có.

Đối với bà G Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng: ông S xin được xét xử vắng mặt và bà G đã được Tòa án triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.

Về nội dung : ông Sao vả bả Giàu chung sống vợ chồng năm 1995 không đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án ông S cho rằng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống nên không hạnh phúc, vì vậy ông yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa ông và bà G.

Xét thấy hôn nhân giữa ông S và bà G chung sống với nhau như vợ chồng, tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký theo luật định nên không được pháp luật công nhận là hợp pháp. Mặt khác mâu thuẫn vợ chồng giữa ông và bà G đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và hôn nhân không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó hôn nhân giữa ông S và bà G không được công nhận là quan hệ vợ chồng.

Về con chung : có 02 người con chung tên Nguyễn Cẩm N, sinh năm : 1996 và Nguyễn Cẩm D, sinh năm : 1998. Hiện đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung : ông S khai không có.

Án phí hôn nhân và gia đình : ông S phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân : Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Ê S và bà Nguyễn Ngọc G.

2. Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Cẩm N, sinh năm : 1996 và Nguyễn Cẩm D, sinh năm : 1998. Hiện đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung : ông S khai không có.

4. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm ông S phải chịu 300.000đ, ngày 12/11/2025 ông S đã dự nộp 300.000đ theo lai số 0004455 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được giữ y sung Ngân sách nhà nước.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ