vanban.org

Bản án 44/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn anh Bùi Minh N.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh N được ly hôn với chị Bùi Trúc L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 08/2017, ngày 06/02/2017 do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Anh Bùi Minh N và chị Bùi Trúc L không có con chung nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn anh Bùi Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20 – 5 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trưởng

Bà Trịnh Thị Trúc L

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 64/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Bùi Minh N, sinh năm: 1991 (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Chị Bùi Trúc L, sinh năm: 1995 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Bùi Minh N trình bày:

Năm 2017 anh Bùi Minh N với chị Bùi Trúc L kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 06/02/2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2017. Hôn nhân do vợ chồng cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cải, cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân kéo dài từ năm 2021 đến nay. Do vợ chồng ly thân đã lâu nhưng không thể hàn gắn tình cảm nên anh Bùi Minh N yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Bùi Trúc L.

Về con chung: Anh N và chị L không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết cua Tòa án.

Về thu tục tố tụng: Nguyên đơn Bùi Minh N vắng mặt nhưng có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Bùi Trúc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 cua Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn, dành quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh N và chị Bùi Trúc L tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 06/02/2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2017 nên hôn nhân cua anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn cua anh Bùi Minh N, Hội đồng xét xử nhận thấy: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên anh N và chị L đã ly thân kéo dài từ năm 2021 đến nay. Xét thấy, anh N và chị L có thời gian sống ly thân nhưng anh chị vẫn không thể hàn gắn tình cảm, từ đó cho thấy mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Minh N.

Về con chung: Anh Bùi Minh N và chị Bùi Trúc L không có con chung nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Minh N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 cua Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 cua Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Bùi Minh N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 cua Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 cua Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cua Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn anh Bùi Minh N.

2. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh N được ly hôn với chị Bùi Trúc L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 08/2017, ngày 06/02/2017 do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: Anh Bùi Minh N và chị Bùi Trúc L không có con chung nên không xem xét.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Minh N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn anh Bùi Minh N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008224, lập ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Anh N đã nội xong án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.

Cỡ chữ