vanban.org

Bản án 44/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H. Buộc bà Nguyễn Thị Mphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị H số tiền 17.

Kể từ khi ông Phạm Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Mchậm trả khoản tiền trên cho bà Hồng, thì bà Mcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H. Buộc bà Nguyễn Thị Mphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị H số tiền 17.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2025/DS-ST
Ngày 22-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông Quách Văn Vệ.

Bà Bùi Ngọc Dung.

Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QĐ-ST ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên"đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã T, tỉnh Cà Mau.

- Bị"đơn: Bà Nguyễn Thị M(vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo"đơn"khởi"kiện"và"các"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên" đơn"bà"Phạm"Thị"H"trình"bày:

Vào ngày 20/4/2019 âm lịch bà có bán cho bà Nguyễn Thị Msố tiền 35.000.000 đồng. Sau đó bà Mđã thanh toán cho bà được 18.000.000 đồng. Còn lại 17.000.000 đồng bà Mcó làm biên nhận nợ và đến nay bà Mvẫn chưa thanh toán. Nay bà yêu cầu bà Mthanh toán 17.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Mđã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa: Bà Phạm Thị H xác định khi cho vay tiền giữa bà và bà Mkhông thỏa thuận thời gian thanh toán khi nào cần thì bà sẽ thông báo cho bà Mbiết. Bà đã yêu cầu nhiều lần yêu cầu thanh toán nợ và nay bà tiếp tục yêu cầu bà Mphải thanh toán cho bà số tiền 17.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Phạm Thị H khởi kiện bà Nguyễn Thị Mvề tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Mcư trú tại: ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau. Bà Nguyễn Thị Mđã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.

Về nội dung: Vào ngày 20/4/2019 âm lịch việc bà Phạm Thị H có cho bà Nguyễn Thị M vay số tiền 35.000.000 đồng là thực tế có xảy ra. Sau khi vay bà Mđã thanh toán cho bà Hđược 18.000.000 đồng còn lại 17.000.000 đồng bà Mvẫn chưa thanh toán, đôi bên có làm biên nhận nợ. Tuy nhiên đến nay việc bà Mchưa thanh toán nợ là làm hưởng đến đến quyền lợi của bà Hồng. Do đó, bà Hyêu cầu bà Mthanh toán 17.000.000 đồng là có căn cứ. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H, buộc bà Nguyễn Thị Mphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị H số tiền 17.000.000 đồng.

Kể từ khi ông Phạm Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị M chậm trả khoản tiền trên cho bà Hồng, thì bà Mcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị Mphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 850.000 đồng. Bà Phạm Thị H thuộc đối tượng được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí nên đặt ra xem xét.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 470; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H. Buộc bà Nguyễn Thị Mphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị H số tiền 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng).

Kể từ khi ông Phạm Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Mchậm trả khoản tiền trên cho bà Hồng, thì bà Mcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Mphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 850.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

ơ

Nơi"nhận:

Cỡ chữ