vanban.org

Bản án 44/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H được ly hôn với bà Nguyễn Thị HH.

Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem x…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H với bị đơn bà Nguyễn Thị HH"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H được ly hôn với bà Nguyễn Thị HH.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24/6/2024
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Thỏ

Ông Lâm Văn Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tân, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị HH, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1/ Theo đơn khởi kiện lập ngày 05/04/2024, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:

Ông H và bà HH có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện (nay là thị xã) N, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 03/8/2005. Thời gian đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc, tuy nhiên khoảng năm 2014 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm sống và đã ly thân với nhau từ năm 2014 cho đến nay.

Về con chung: Ông H và bà HH có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 22/5/1998 và Nguyễn Thúy Q sinh ngày 12/11/2005, hiện nay đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Nay ông H yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Ông H yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị HH.

- Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Không yêu cầu xem xét, giải quyết.

2. Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị HH: Từ khi Tòa án thụ lý đến nay, mặc dù đã được thông báo các văn bản tố tụng cho bị đơn biết về nội dung khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không tham gia việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như không tham gia phiên tòa hôm nay nên không có ý kiến trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn, đồng thời bị đơn có địa chỉ ở xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị HH đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 và các khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

. Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị HH tự nguyện kết hôn với nhau, tại thời điểm đăng ký kết hôn ông H và bà HH đã đủ điều kiện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã M, huyện (nay là thị xã) N, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn nên hôn nhân của ông, bà là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống ông, bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách, đến năm 2014 thì ông, bà đã sống ly thân với nhau.

Hội đồng xét xử nhận thấy, tình cảm vợ chồng của ông H và bà HH đã không còn, mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân của ông, bà không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giải quyết cho ông H được ly hôn với bà HH.

. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị HH có 02 người con chung là Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 22/5/1998 và Nguyễn Thúy Q sinh ngày 12/11/2005, hiện nay đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Ông H không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H được ly hôn với bà Nguyễn Thị HH.

2. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002598 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, ông H đã nộp đủ tiền án phí. Bà Nguyễn Thị HH không chịu án phí.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ