vanban.org

Bản án 44/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu toàn bộ khởi kiện của bà T1 Mỹ Lệ đối với ông Đinh Thanh T về “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”.

Về hôn nhân: Bà Tăng Mỹ L được ly hôn với ông Đinh Thanh T. Về con chung: Giao con chung cháu Đinh Đức D, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2023, giới tính nam cho bà T1 Mỹ Lệ được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Mỹ L - Đinh Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu toàn bộ khởi kiện của bà T1 Mỹ Lệ đối với ông Đinh Thanh T về “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 38/2022/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-12-2024
“V/v tranh chấp ly hôn và
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Lệ . Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Thuần.

2/ Bà Nguyễn Thị Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Dung – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường.

Ngày 16 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tăng Mỹ L, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số A, đường B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Đinh Thanh T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số B, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2024, nguyên đơn bà Tăng Mỹ L, cùng các tài liệu có trong hồ sơ như sau:

Năm 2023, bà với ông Đinh Thanh T quen biết với nhau được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, đến ngày 07/7/2023, ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Thời gian từ khi kết hôn đến nay, bà và ông Đinh Thanh T xảy ra mâu thu n thường xuyên. Nguyên nhân mâu thu n do ông bà không cùng quan điểm sống nên không có tiếng nói chung, tình trạng mâu thu n v n kéo dài, không còn tình cảm với nhau. Ông bà đã sống ly thân, xác định tình cảm vợ chồng ngày càng mâu thu n trầm trọng, bà xác định không thể hàn gắn lại được. Bà yêu cầu những vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Đinh Thanh T.

Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có 01 người con chung là cháu Đinh Đức D, giới tính nam, sinh ngày 31/5/2023, bà yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và tại đơn khởi kiện bà L yêu cầu ông Đinh Thanh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tại bản tự khai ngày 06/12/2024, bà thay đổi yêu cầu về cấp dưỡng bà không yêu cầu ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

T i phiên tòa à t ng M

c đơn in t v ng m t v n gi nguyên yêu cầu khởi ki n cũng như ý kiến đã trình ày.

Bị đơn ông Đinh Thanh T v ng m t t i phiên tòa nhưng c lời trình ày t i ản tự khai ngày 29/11/2024 như sau: Ông xác định lời trình bày trên của bà Tăng Mỹ L là đúng về quá trình vợ chồng tìm hiểu, chung sống cũng như vấn đề con chung, tài sản chung và nợ chung cũng như nguyên nhân phát sinh mâu thu n. Nay ông xác định mâu thu n vợ chồng đã đến mức trầm trọng không còn khả năng hàn gắn, ông không còn tình cảm với bà Tăng Mỹ L nên đồng ý ly hôn với bà Tăng Mỹ L.

Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có 01 con chung cháu Đinh Đức D, giới tính nam, sinh ngày 31/5/2023, hiện cháu đang sống với bà Tăng Mỹ L. Ông yêu cầu được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu Đinh Đức D vì ông cho rằng ông có thể chăm sóc cho con tốt hơn bà L nếu Tòa án giao con chung cho bà L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì ông tự nguyện có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về tố tụng:

1.1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Tăng Mỹ L khởi kiện yêu cầu ly hôn và tranh chấp quyền trực tiếp nuôi con với ông Đinh Thanh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số B, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An nên được xác định là quan hệ pháp luật “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

1.2 Về việc giải quyết vắng mặt: Nguyên đơn bà Tăng Mỹ L có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Đinh Thanh T vắng mặt đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thử tục tố tụng nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà Tăng Mỹ L, ông Đinh Thanh T theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

1.3 Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải được, Tòa án đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định của pháp luật.

2 Về nội dung:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Tăng Mỹ L và ông Đinh Thanh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thị xã K, tỉnh Long An vào ngày 07/7/2023 nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy trong thời gian vợ chồng chung sống được một thời gian thì ông T, bà L phát sinh mâu thu n d n đến vợ chồng bất đồng quan điểm và thường xuyên xảy ra cãi vã. Ông T cũng xác định hai bên không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không có tiếng nói chung, mâu thu n vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông đồng ý ly hôn với bà L. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của các bên.

2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông bà xác định có 01 con chung cháu Đinh Đức D, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2023, giới tính nam. Ông T, bà L đều có yêu cầu được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Xét thấy từ trước đến nay, cháu Đinh Đức D sống chung với bà L. Mặt khác hiện nay cháu Đinh Đức D mới hơn 01 tuổi nên cần có sự chăm sóc của người mẹ hơn. Như vậy để ổn định về mặt phát triển lành mạnh về thể chất, tinh thần cho con chung cần tiếp tục giao con chung cho bà L nuôi dưỡng là phù hợp.

2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nhưng tại bản tự khai ngày 29/11/2024 ông T có ý kiến “nếu Tòa án giao con chung cho à L đư c quy n trực tiếp trông nom ch m s c nuôi dư ng thì ông tự nguy n c ngh a v cấp dư ng nuôi con chung m c cấp dư ng theo quy định của pháp luật” nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Đinh Đức D. Tuy nhiên căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTPmức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con, theo đó căn cứ theo Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thì trên địa bàn thị xã K, tỉnh Long An mức lương tôi thiểu vùng III là 3.640.000 đồng/tháng. Do đó ghi nhận sự tự nguyện của ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung là 1.820.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/01/2025 dương lịch là phù hợp.

2.4 Về tài sản chung, nợ chung: Bà L, ông T xác định không có yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.

2.5 Về án phí: Bà L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông T phải chịu án phí án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 5, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Áp dụng các Điều 19, 51, 53, 56; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu toàn bộ khởi kiện của bà T1 Mỹ Lệ đối với ông Đinh Thanh T về “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”.

Về hôn nhân: Bà Tăng Mỹ L được ly hôn với ông Đinh Thanh T.

Về con chung: Giao con chung cháu Đinh Đức D, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2023, giới tính nam cho bà T1 Mỹ Lệ được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Ông Đinh Thanh T có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con chung mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.820.000 đồng (một triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) cho đến khi cháu Đinh Đức D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/01/2025 dương lịch.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83,84 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

2. Về án phí:

Buộc bà Tăng Mỹ L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Tăng Mỹ L đã nộp theo biên lai số 0002729 ngày 12 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường sang thi hành án phí. Bà Tăng Mỹ L đã nộp đủ.

Buộc ông Đinh Thanh T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng sung vào công quỹ Nhà nước.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Đinh Thanh T và bà Tăng Mỹ L vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thuần – Nguyễn Thị Hiền

Vũ Thị Lệ

Cỡ chữ