- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bích T - Phạm Thành Ph"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nh n chị Nguy n B ch T và anh hạm Thành Ph à vợ ch ng.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2024/HNGĐ - ST Ngày 29 - 3 - 2024 V/v tranh ch p y hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn M m
Ông Tr n Hoàng B
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án
Trong ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ ý số: 36/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích T – sinh năm 1983 (có đơn xin v ng mặt).
Địa chỉ: p M x T, huyện C tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Anh hạm Thành Ph – sinh năm 1980 có đơn xin v ng mặt).
Địa chỉ: p M x T huyện C tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 01 năm 2024 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Bích T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Ph kết hôn vào ngày 06/4/2001 âm ịch có àm đám cư i h i nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu anh chị chung sống r t hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây th anh chị phát sinh mâu thu n nguyên nhân do anh chị t đ ng về quan đi m sống, thường xuyên cự c i nhau, anh Ph nhà đi r t nhiều ần hai ên gia đ nh hàn g n và ản thân chị cũng đ tha thứ cho anh Ph đ v các con sống tiếp nhưng anh Ph không hề th y có ỗi mà v n tiếp tục vợ con đi. Nh n th y mục đ ch hôn nhân không đạt được cu c sống vợ ch ng giữa chị và anh Ph không có hạnh phúc kéo dài th anh chị s càng đau kh nên chị yêu cầu được y hôn v i anh Ph.
Về con chung: Anh chị có con chung là hạm Nhựt T1, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2002 và hạm Việt T2 sinh ngày 11 tháng 8 năm 2008, hiện nay cháu Việt T2 do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Nhựt T1 đ trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Việt T2, chị không yêu cầu anh Ph c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nguy n B ch T tr nh ày tự th a thu n, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung nợ riêng: Chị Nguy n B ch T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Thành Ph trình bày tại đơn yêu cầu hòa giải, xét xử vắng mặt ngày 04/3/2024: Anh và chị T đ hàn g n v i nhau nhiều ần nhưng nay chị T nh t quyết không muốn sống chung v i anh và cương quyết đòi ly hôn th anh cũng không th n u kéo thêm anh đ ng ý y hôn v i chị T. Tài sản chung vợ ch ng tự th a thu n con chung anh không có yêu cầu g con theo ai người đó nuôi dưỡng. Anh thống nh t thu n t nh y hôn c ng v i chị T nhưng anh không th đến tham gia phiên h p công khai chứng cứ hòa giải không tham gia phiên tòa sơ thẩm tại Tòa án nhân dân huyện C được. Anh xin đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải mà xét xử cho anh được y hôn. Anh không có chứng cứ tài iệu g giao n p cho Tòa án. Do đó anh xin phép được v ng mặt tại phiên h p công khai chứng cứ và hòa giải xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nh n định:
Về thẩm quyền: Chị Nguy n B ch T n p đơn khởi kiện yêu cầu y hôn v i anh hạm Thành Ph. Khi khởi kiện, anh Ph cư trú tại p M, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do v y Tòa án nhân dân huyện C tỉnh Cà Mau thụ ý giải quyết à đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39 của B u t Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị Nguy n B ch T anh hạm Thành Ph có đơn yêu cầu Tòa án xét xử v ng mặt nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt chị T, anh Ph theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của B u t Tố tụng dân sự.
Về n i dung:
Về hôn nhân: Chị T và anh Ph tự nguyện kết hôn v i nhau vào ngày 06/4/2001 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp u t ảo vệ.
Qua tr nh ày của chị T về nguyên nhân mâu thu n giữa chị T và anh Ph chị T yêu cầu được y hôn v i anh Ph. Anh Ph thống nh t v i ời tr nh ày của chị T anh đ ng ý y hôn v i chị T. Xét th y do chị T và anh Ph không có đăng ký kết hôn theo quy định khoản 1 Điều 14 Lu t Hôn nhân và gia đ nh quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản… được giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”. Do đó H i đ ng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Lu t Hôn nhân và gia đ nh tuyên ố không công nh n chị Nguy n B ch T và anh hạm Thành Ph à vợ ch ng.
Về con chung: Chị T và anh Ph có hai con chung là hạm Nhựt T1 sinh ngày 28 tháng 7 năm 2002 và hạm Việt T2 sinh ngày 11 tháng 8 năm 2008. Cháu Nhựt T1 đ trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi y hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Việt T2. H i đ ng xét xử xét th y anh Ph đ ng ý con theo ai người đó nuôi dưỡng và hiện tại cháu Việt T2 đang được chị T nuôi dưỡng. Đ ng thời tại iên ản àm việc của Tòa án th cháu Việt T2 có nguyện v ng sống v i chị T. Từ đó H i đ ng xét xử xét th y yêu cầu của chị T được nuôi con chung à cháu Việt T2 ph hợp v i nguyện v ng của cháu Việt T2 và ch nh đáng nên được ch p nh n. Giao cháu hạm Việt T2 sinh ngày 11 tháng 8 năm 2008 cho chị T tiếp tục trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.
Anh Ph không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Lu t Hôn nhân và gia đ nh.
Về v n đề c p dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Ph c p dưỡng nuôi con nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị T trình bày tự th a thu n không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này chị T và anh Ph có phát sinh tranh ch p về tài sản chung th chị T và anh Ph đều được quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về nợ chung nợ riêng: Chị T trình bày không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án ph Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị T phải n p 300.000 đ ng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu mi n giảm, thu n p quản ý và sử dụng án ph và ệ ph Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp u t.
Vì các trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28 đi m a khoản 1 Điều 35 đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 B u t Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 các điều 53 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đ nh; đi m a khoản 1 Điều 24 đi m a khoản 5 và đi m a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i về mức thu mi n giảm thu n p quản ý và sử dụng án ph và ệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nh n chị Nguy n B ch T và anh hạm Thành Ph à vợ ch ng.
2. Về con chung: Giao cháu hạm Việt T2 sinh ngày 11 tháng 8 năm 2008 cho chị Nguy n B ch T tiếp tục trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Anh hạm Thành Ph không phải c p dưỡng nuôi con.
Anh hạm Thành Ph không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Lu t Hôn nhân và gia đ nh.
3. Về tài sản chung: Chị Nguy n B ch T trình bày tự th a thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này chị T và anh Ph có phát sinh tranh ch p về tài sản chung th chị T và anh Ph đều được quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
4. Về nợ chung nợ riêng: Chị Nguy n B ch T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án ph Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Nguy n B ch T phải chịu số tiền à 300.000 a trăm ngh n đ ng) được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ n p à 300.000 a trăm ngh n đ ng) theo iên ai tạm ứng án ph ệ ph Tòa án số 0012778 ngày 17 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Nguy n B ch T đ n p đủ án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm.
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc ản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - hòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu: VT h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA Hồ Chí Thêm |