- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thái Văn Thành Đ về việc “Tranh chấp hợp Thực hiện nghĩa vụ dân sự” đối với bà Nguyễn Thùy V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2024/DS-ST Ngày 21-5-2024 V/v tranh chấp thực hiện nghĩa vụ dân sự |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Tân;
2. Ông Lê Văn Thưởng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý: 11/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp Thực hiện nghĩa vụ dân sự” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Ông Thái Văn Thành Đ, sinh năm 1962. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy V, sinh năm: 1973. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Kim D, sinh năm 1971. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 12/12/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đ trình bày:
Vào ngày 22/02/2023 ông Thái Văn Thành Đ và bà Trần Kim D, bà Nguyễn Thùy V có thỏa thuận thống nhất như sau: Ông Thái Văn Thành Đ sẽ thay mặt bà Nguyễn Thùy V trả cho bà Trần Kim Duyên S tiền 300.000.000 đồng để bà Trần Kim D rút đơn ngăn chặn việc sang tên tại phòng đăng ký đất đai, do ông Thái Văn Thành Đ và bà Nguyễn Thùy V có giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Sau đó do bà Nguyễn Thùy V không thống nhất phương án trả nợ cho ông Thái Văn Thành Đ nên ông Thái Văn Thành Đ chưa trả tiền cho bà Trần Kim D, vì vậy bà Trần Kim D đã khởi kiện ông Thái Văn Thành Đ tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang yêu cầu ông Thái Văn Thành Đ trả cho bà Trần Kim Duyên S tiền trên và Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang đã xét xử buộc ông Thái Văn Thành Đ phải trả cho bà Trần Kim Duyên S tiền 300.000.000 đồng. Hiện nay bản án trên đã có hiệu lực pháp luật và đã có Quyết định thi hành án.
Sau khi tòa án xét xử xong ông Thái Văn Thành Đ đã nhiều lần liên hệ yêu cầu bà Nguyễn Thùy V giải quyết việc ông Thái Văn Thành Đ trả nợ thay cho bà nhưng bà Nguyễn Thùy V không hợp tác giải quyết.
Nay ông Thái Văn Thành Đ yêu cầu bà Nguyễn Thùy V trả cho ông Thái Văn Thành Đ số tiền 300.000.000 đồng mà ông Thái Văn Thành Đ phải trả cho bà Trần Kim D thay cho bà Nguyễn Thùy V.
- Bị đơn bà Nguyễn Thùy V và bà Trần Kim D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bà Nguyễn Thùy V và bà Trần Kim D không đến Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang làm việc và trình bày ý kiến của ông Thái Văn Thành Đ về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án: Bị đơn bà Nguyễn Thùy V cư trú: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Thái Văn Thành Đ với bà Nguyễn Thùy V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn là bà Nguyễn Thùy V và bà Trần Kim D nhưng bà Nguyễn Thùy V và bà Trần Kim D vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thùy V và bà Trần Kim D.
Về nội dung vụ án: Qua yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đ, Hội đồng xét xử xét thấy:
Nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đồng khởi K yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thùy V trả số tiền 300.000.000 đồng là có căn cứ. Bởi lẽ, Theo biên bản lấy lời khai ngày 21/8/2023 bị đơn bà Nguyễn Thùy V trình bày: Bà Nguyễn Thùy V thừa nhận có thỏa thuận vè việc ông Thái Văn Thành Đ trả thay cho bà Nguyễn Thùy V số tiền 300.000.000 đồng cho bà Trần Kim D. Hơn nữa, Theo bản án số 424/2023/DS-ST ngày 26-9-2023 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử buộc ông Thái Văn Thành Đ phải trả cho bà Trần Kim Duyên S tiền 300.000.000 đồng. Mặc khác, bị đơn bà Nguyễn Thùy V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, trong thông báo này có nêu rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đ và các chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện nhưng bị đơn bà Nguyễn Thùy V vẫn không có ý kiến phản đối hay ý kiến nào khác về yêu cầu khởi kiện và các chứng cứ do nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đ cung cấp. Chứng tỏ bị đơn bà Nguyễn Thùy V đã mặc nhiên thừa nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đ là đúng. Vì vậy, căn cứ vào Điều 274, Điều 275 và Điều 280 Bộ Luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử buộc bị đơn bà Nguyễn Thùy V phải trả cho nguyên đơn ông Thái Văn Thành Đ số tiền 300.000.000 đồng.
Về án phí: Bà Nguyễn Thùy V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 274, Điều 275 và Điều 280 của Bộ luật Dân sự, Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thái Văn Thành Đ về việc “Tranh chấp hợp Thực hiện nghĩa vụ dân sự” đối với bà Nguyễn Thùy V.
Buộc bà Nguyễn Thùy V có nghĩa vụ trả cho ông Thái Văn Thành Đ số tiền 300.000.000 đồng, trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thùy V phải chịu 15.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Tân Phước; - CCTHADS huyện Tân Phước; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Thị Kim Thúy |