- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sacombank - Trần Thanh Phi, Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2024/DS-ST Ngày: 26-01-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hoàng Mai. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Mai. 2. Ông Vũ Trung Kiên. Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Trúc Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân quận T – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc - Kiểm sát viên. Ngày 26 tháng 01 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 441/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; trụ sở: 266 đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991 theo iấy ủy quyền số 639/2023/UQ-T Đ ngày 28/3/2023 (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1991; thường trú: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa; địa chỉ lưu trú: 1 đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/4/2023 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, ông Nguyễn Ngọc M - người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/10/2014, ông Trần Thanh P có ký Hợp đồng sử dụng th tín dụng ao gồm iấy đề nghị cấp th tín dụng kiêm hợp đồng và ản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng th tín dụng cá nhân của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng v i Ngân hàng Thương mại Cổ phần S sau đây viết t t là Ngân hàng , hạn m c tín dụng là 15.000.000 đồng, mục đích tiêu d ng cá nhân. Trong quá trình sử dụng th , ông P đã thực hiện các giao dịch v i tổng số tiền là 25.491.098 đồng, đã thanh toán tổng số tiền là 32.550.000 đồng. Do ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng nhiều lần làm việc, nh c nhở nhưng ông P vẫn không có thiện chí trả nợ nên ngày 06/8/2018 Ngân hàng đã chấm d t quyền sử dụng th và chuyển toàn ộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông P thanh toán ngay các khoản tiền còn thiếu tạm tính đến ngày 26/01/2024 tổng cộng là 45.472.115 đồng, ao gồm: nợ gốc 12.992.115 đồng, nợ lãi 32.480.000 đồng; ông P còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/01/2024 cho đến khi d t nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Bị đơn, ông Trần Thanh P v ng mặt suốt quá trình tố tụng của Tòa án nên không có ý kiến trình ày. Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận T phát biểu:
- Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, việc cấp, tống đạt, thông áo văn ản tố tụng cho đương sự đúng theo quy định tại Điều 177 và 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Yêu cầu của Ngân hàng là ph hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về pháp luật tố tụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối v i ị đơn - ông Trần Thanh P. Ông P có địa chỉ lưu trú tại 1 đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng hiện không thực tế cư trú tại địa phương, không r đi đâu. Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hư ng dẫn tại Điều 6 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T.
Bị đơn - ông Trần Thanh P mặc d đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn v ng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện ất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn c vào điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt ị đơn.
Về pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, uộc ông Trần Thanh P thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 26/01/2024 tổng cộng là 45.472.115 đồng, ao gồm: nợ gốc 12.992.115 đồng, nợ lãi 32.480.000 đồng; ông P còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/01/2024 cho đến khi d t nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Quá trình giao dịch giữa nguyên đơn và ị đơn đã được nguyên đơn trình bày chi tiết như đã nêu trên, theo hồ sơ thể hiện ị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo như th a thuận đã ký kết nên việc nguyên đơn yêu cầu ị đơn trả ngay một lần toàn ộ số tiền trên và yêu cầu ị đơn còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/01/2024 cho đến khi d t nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký v i nguyên đơn là có căn c chấp nhận.
Xét ý kiến ị đơn: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, ị đơn đã được niêm yết hợp lệ nhưng v ng mặt không lý do chính đáng, điều này cho thấy ị đơn tự từ chối quyền được trình ày để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối v i các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh: Yêu cầu của nguyên đơn là ph hợp theo quy định pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.273.605 đồng do ông Trần Thanh P chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ng án phí đã nộp là 1.012.161 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn c các Điều 91, 95, 98 Luật Các tổ ch c tín dụng năm 2010;
- Căn c khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S: Buộc ông Trần Thanh P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 45.472.115 ốn mươi lăm triệu ốn trăm ảy mươi hai ngàn một trăm mười lăm đồng, ao gồm: nợ gốc 12.992.115 mười hai triệu chín trăm chín mươi hai ngàn một trăm mười lăm đồng, lãi quá hạn 32.480.000 a mươi hai triệu ốn trăm tám mươi ngàn đồng.
Kể từ ngày 27/01/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Thanh P còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo m c lãi suất các ên th a thuận tại iấy đề nghị cấp th tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/10/2014. Phương th c và thời hạn trả: Trả một lần toàn ộ số tiền trên ngay sau khi ản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2/ Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm 2.273.605 hai triệu hai trăm ảy mươi a ngàn sáu trăm l năm đồng do ông Trần Thanh P chịu.
- H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ng án phí đã nộp là 1.012.161 một triệu không trăm mười hai ngàn một trăm sáu mươi mốt đồng theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0023094 ngày 30/5//2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, ị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp ản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, ổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, ổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP . HCM; - VKSND Q.TB; - CCTHADS Q.TB; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ … . Hội thẩm nhân dân Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Thị Hoàng Mai HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |