- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị H và Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Trần Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-8-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Huy;
Ông Nguyễn Văn Thắng.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Gấm - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 609/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 671/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 4, ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; nơi tạm trú: Nhà cho thuê N, Tổ 1, khu phố S, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương; vắng mặt tại phiên tòa (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Văn M, địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 4 năm 2023 và các bản tự khai của nguyên đơn chị Ngô Thị H trình bày:
Chị Ngô Thị H và anh Trần Văn M kết hôn năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Quang Trung, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Tổ 4, ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không phù hợp, không tôn trọng nhau. Đến năm 2021 anh M có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, không quan tâm đến vợ con, không có trách nhiệm với gia đình. Anh M đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng từ năm 2021 đến nay. Vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị H ly hôn anh M. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Trần Văn M, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1994, Trần Văn Đ, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1996 và Trần Văn Đ, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2003 đều đã đủ 18 tuổi và không phải nuôi dưỡng nên chị Ngô Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn M mặc dù đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình về vụ án nhưng anh Trần Văn M không đến Tòa án nên không có lời khai.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng chị có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đã tuân thủ quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh M không tuân thủ các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị H được ly hôn anh M. Về con chung: Chị H và anh M có 03 con chung là Trần Văn M, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1994, Trần Văn Đ, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1996 và Trần Văn Đ, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2003 đều đủ 18 tuổi và không phải nuôi dưỡng nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Chị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị H có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh M. Anh M có nơi cư trú tại Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Nguyên đơn chị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh M vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh M.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H và anh Trần Văn M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã Quang Trung, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng vào ngày 14 tháng 5 năm 2002 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách, lối sống không phù hợp, không tin tưởng nhau về tình cảm. Năm 2021 anh M bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng sinh sống, vợ chồng ly thân, không quan tâm đến nhau. Quá trình xác minh chính quyền địa phương và gia đình thể hiện mâu thuẫn giữa chị H và anh M đã đến mức trầm trọng, mỗi người ở một nơi, không có khả năng trở lại đoàn tụ. Chị H xin ly hôn anh M là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị H và anh M có 03 con chung là Trần Văn M, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1994, Trần Văn Đ, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1996 và Trần Văn Đ, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2003 đều đủ 18 tuổi và không phải nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 235 và Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 19, 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Trần Văn M.
2. Về con chung: Chị Ngô Thị H và anh Trần Văn M có 03 con chung là Trần Văn M, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1994, Trần Văn Đ, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1996 và Trần Văn Đ, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2003 đều đủ 18 tuổi, không phải nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Chị Ngô Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngô Thị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001502 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Ngô Thị H đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn chị Ngô Thị H và bị đơn anh Trần Văn M có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - UBND xã Quang Trung; - Lưu: Hồ sơ; HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hải |