- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn M về việc yêu cầu ông Lê Phương Đ trả số nợ vay.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2023/DS-ST Ngày: 21/7/2023 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thuận
2. Ông Huỳnh Mẫn Xuyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Ngày 21 tháng 7 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 185/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2022, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm: 1980; Địa chỉ: ấp Bình L, xã Vĩnh P, huyện P, tỉnh B (có mặt)
Bị đơn: Ông Lê Phương Đ, sinh năm: 1985; Địa chỉ: ấp Phụng S, xã Tân L, huyện P, tỉnh H (vắng mặt)
Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Thu T (vợ ông Đ); Địa chỉ: ấp Phụng S, xã Tân L, huyện P, tỉnh H (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21/10/2022, các lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên toà nguyên đơn ông Trần Văn M trình bày:
Vào ngày 05/01/2021 ông Trần Văn M có cho ông Lê Phương Đ vay số tiền 250.000.000 đồng, có làm hợp đồng vay tiền, có người làm chứng là bà Nguyễn Thị Thu T (vợ ông Đ), thời hạn vay là 01 tháng, thỏa thuận lãi suất là 1,5%. Đến thời hạn trả nợ thì ông Đ chỉ trả cho ông M được 50.000.000 đồng còn lại 200.000.000 đồng không trả, mặc dù ông M đã rất nhiều lần yêu cầu ông Đ trả nợ, nhưng ông Đ vẫn không chịu trả nợ.
Nay ông Trần Văn M khởi kiện yêu cầu ông Lê Phương Đ trả 200.000.000 đồng tiền vốn và tiền lãi 81.000.000 đồng (lãi suất 2,25%/tháng từ ngày 05/01/2021) tổng cộng yêu cầu ông Đ trả 281.000.000 đồng. Tuy nhiên tại phiên tòa ông M chỉ yêu cầu ông Đ trả nợ gốc, không yêu cầu tính lãi đến tại thời điểm xét xử, nhưng yêu cầu lãi suất phát sinh trong quá trình Thi hành án.
Bị đơn ông Lê Phương Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: bị đơn ông Lê Phương Đ đã được Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy rằng, kèm theo đơn khởi kiện ông Trần Văn M đã cung cấp được hợp đồng cho vay tiền ngày 05/01/2021 bản chính, nội dung thể hiện “ông Lê Phương Đ có vay của ông Trần Văn M số tiền 250.000.000 đồng, mục đích vay sửa chữa xưỡng, thời hạn vay từ ngày 05/01/2021 đến ngày 05/02/2021, lãi suất thỏa thuận” ông Đ có ký tên người vay. Đến thời hạn ông Đ chỉ trả cho ông M được 50.000.000 đồng, còn lại 200.000.000 đồng không trả như thỏa thuận. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Phương Đ đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Qua đó có cơ sở xác định ông Lê Phương Đ còn nợ ông Trần Văn M số tiền 200.000.000 đồng.
Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn, vì tại phiên tòa nguyên đơn rút yêu cầu này nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu tính lãi suất của nguyên đơn. Đối với số tiền lãi sau khi vay ông Đ đã trả cho ông M, do các đương sự không có ý kiến gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, nên Hội đồng xét xử có căn cứ buộc ông Lê Phương Đ trả cho ông Trần Văn M số tiền 200.000.000 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự; các Điều 35, 39, 147, 217, 218, 219, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn M về việc yêu cầu ông Lê Phương Đ trả số nợ vay.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn M về việc yêu cầu tính lãi suất.
Buộc ông Lê Phương Đ có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn M số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Phương Đ phải nộp là 10.000.000 đồng. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn M 7.025.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000564 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h. Phụng Hiệp; - THA h. Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Tiến Dũng |