vanban.org

Bản án 44/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H – sinh năm 1950 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
fTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST - DSHiệp Hòa, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa: Bà Hg Thị H Lan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh

Bà Ngô Thị Hồng Uyên

Căn cứ Điều 212; 213; 235; 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H – sinh năm 1950

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: thôn C, xã L, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1956

- Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: thôn C, xã L, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Gia đình ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận trả lại cho gia đình ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị H diện tích đất là 5,1m2 theo hình thửa: A1-A2-A3-A4-A1 (có sơ đồ kèm theo);

- Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H số tiền: 25.000.000đ;

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ liên đới chịu 300.000đ án phí DSST;

Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi nên không phải chịu án phí DSST;

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được ban hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thế Hanh Trương Đức Lâm

Hg Thị H Lan

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ