vanban.org

Bản án 44/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2022/HNGĐ -ST
Ngày: 29-9-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị H ương;

2. bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Minh Anh - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2022, tạ i Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

106/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 43/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thu H , sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Văn Đ , sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyệ n H, tỉnh T, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 19/8/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là ch ị Nguyễn Thu H trình bày: Chị v à anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn ng ày 16/4/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H , tỉnh T . Sau khi kết hôn, v ợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng th

ư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Mâu thuẫn giữa chị

và anh Đ đã đư ợc hai b ên gia đình nội ngoại h òa giải nhưng v ẫn không có kết quả . Nay xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị H đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Nguyễn Vă n Đ.

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 20/11/2018. Chị H đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Linh Đ, không yêu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị , hiện chị H đang là giáo viên mầm non thu nhập h àng tháng khoảng 5 triệu triệu đồng

và thu nhập thêm từ việc kinh doanh khoảng 8 triệu đồng. Tổng thu nhập h

àng tháng khoảng 13 triệu đồng .

Về t ài sản: Chị Nguyễn Thu H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai đề ng

ày 04/8/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,

bị đơn là anh Nguyễn Văn Đ trình bày: anh và chị Nguyễn Thu H tự nguyện t ìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 16/4/2015 tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T. Sau khi kết hôn , anh và chị H chung sống hạnh phúc , không có mâu thuẫn g ì lớn xảy ra, trong cuộc sống giữa hai vợ chồn

g đôi khi có xảy ra va chạm nhỏ

không phải l à lý do để chị H xin ly hôn. Nay chị H đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, xét thấy t ình cảm vợ chồng vẫn c

òn nên anh Đ không đồng ý ly hôn.

Về con chung : Anh Đ khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 20/11/2018. Trư ờng hợp

Tòa án giải quyết ly hôn, anh Đ đề nghị đư ợc tr ực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Linh Đ , không yêu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung, hiện nay anh l àm công nhân tại nh à máy xử lý n ư ớc thải thuộc ban quản lý thị x ã B thu nhập h àng tháng khoảng 13 triệu đồng.

Về t ài sản: Anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa nguyên đơn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện; Kiểm sát vi

ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết và quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh

Đ và đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Linh Đ, không yêu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡn g nuôi con chung cùng chị là phù hợp với quy định tại

Điều 81 , Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử

chấp nhận y êu cầu của ch ị H .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Nguyễn Văn Đ đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên tòa nhưng vẫn không có mặt mà không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh

Đ là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư vậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn

, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống.Theo k ết quả xác minh ng ày 03/8/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy, quá tr ình chung sống gi ữa chị H và anh Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn, chứng tỏ đời sống chung

giữa chị H và anh Đ luôn xảy ra mâu thuẫn xung đột đã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn anh Đ là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H và anh Đ thừa nhận, vợ chồng có

01 con chung, cháu tên là Nguyễn Linh Đ , sinh ngày 20/11/2018. Cả chị H và anh Đ đề u đủ điều kiện nuôi d ư ỡng v à có nguyện vọng đ ư ợc trực tiếp nuôi cháu Linh Đ

. Tuy nhiên, cháu Linh Đ còn quá nhỏ lạ i là con gái, mặt khác chị H là giáo viên mầm non n ên việc nu ôi dư ỡng, chắm sóc cháu Linh Đ là phù hợp h ơn . Do đó, giao cháu Linh Đ cho chị H trực tiếp nuôi l à phù hợp với quy định tại Đ

iều 8 1, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ghi nhận sự tự nguyện của chị

H về việc không y êu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

[4]. Về t ài sản: Chị H và anh Đ không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thu H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ

iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Văn Đ .

2. Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 20/11/2018 là con chung của chị H và anh Đ. Giao cháu Linh Đ cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Đ không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Anh Đ không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của chị

H.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/0004 370 ngày 29/7/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án, anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ