- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị N và Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Quàng Thị N với anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Bản án số: 44/2022/HNGĐ- ST Ngày: 13/7/2022. V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tố Loan.
Các thẩm nhân dân: Bà Lò Thị Thanh Bình.
Bà Nguyễn Thị Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ B xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 120/2022/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Quàng Thị N; sinh năm 1997.
Nơi ĐKHKTT: Bản N H, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Chỗ ở hiện nay: Bản H M, xã P T, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản N H, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, Bị đơn vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết, xét xử nguyên đơn chị Quàng Thị N trình bày:
1. Về hôn nhân: Tôi và anh Lò Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên, vào ngày 23/8/2016. Trong th i gian đ u cuộc sống của v ch ng có hạnh ph c sau đó th xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân chính là anh T nghiện ma tuý, nhiều l n gia đ nh khuyên bảo nhưng bản thân anh T cũng không nghe, không bỏ ma tuý đư c, dẫn đến v ch ng bất đ ng quan điểm sống, luôn sảy ra mâu thuẫn. Sau đó anh T bị Toà án huyện Đ B Đ, tỉnh Điện Biên xử phạt 02 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. V ch ng chị N và anh T đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, chị N đưa con về nhà bố mẹ đẻ sinh sống tại bản H M, xã P T, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa, t nh cảm v ch ng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c. V vậy chị N làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đ B xem xét, giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Lò Văn T.
2. Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung là cháu Lò Minh Đ; sinh ngày 03/8/2016. Từ khi v ch ng ly thân cho đến nay chị N là ngư i trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Sau ly hôn chị N có nguyện vọng là ngư i trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi cháu Lò Minh Đ đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu c u Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị N khai không có.
4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị N khai không có.
* Tại bản tự khai ngày 23/4/2022 và tại biên bản hòa giải ngày 29/4/2022 bị đơn anh Lò Văn T trình bày:
1. Về hôn nhân: Anh T và chị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên, tỉnh Điện Biên vào ngày 23/8/2016. Trong th i gian đ u cuộc sống của v ch ng có hạnh ph c sau đó đến th xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân chính là do v ch ng bất đ ng quan điểm sống và bản thân anh T nghiện ma túy. V ch ng anh T đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay và chị N đã đưa con về nhà bố mẹ đẻ sinh sống tại bản H M, xã P T, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên cho đến nay, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị N làm đơn xin ly hôn với anh T, mặc dù t nh cảm v ch ng không còn nhưng hiện tại anh T không đ ng ý ly hôn với chị N. Đề nghị Toà án hoà giải cho anh T và chị N đư c quay về đoàn tụ.
2. Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là cháu Lò Minh Đ; sinh ngày 03/8/2016. Quan điểm của anh T là không đ ng ý ly hôn nên không yêu c u Toà án giải quyết. Còn trong trư ng h p chị N cứ nhất quyết ly hôn với anh T thì quan điểm của anh T muốn là ngư i trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Minh Đ cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh T khai không có.
4. Về nợ chung, nợ riêng: Anh T khai không có.
Quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đ B đã T hành hòa giải tại Tòa án, nhưng anh T chỉ đến tham gia hòa giải l n 01 vào ngày 29/4/2022, còn những l n hòa giải tiếp theo anh T vắng mặt không lý do, sau đó chị N đã có đơn gửi Tòa án với nội dung không yêu c u Toà án hòa giải tiếp đối với v ch ng chị, v xét thấy mâu thuẫn t nh cảm của v ch ng đã tr m trọng, có hòa giải nữa cũng không thể quay về đoàn tụ.
Ngày 20/6/2022, Tòa án nhân dân huyện Đ B, tỉnh Điện Biên ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi giấy triệu tập h p lệ cho các đương sự.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Lò Văn T đã đư c triệu tập h p lệ 02 l n nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227/BLTTDS, Hội đ ng xét xử vẫn T hành xét xử theo đ ng quy định. Chị Quàng Thị N vẫn giữ nguyên yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn, yêu c u Tòa án giải quyết về vấn đề con chung; về quan hệ tài sản không có như nội dung trong đơn khởi kiện và bản tự khai chị đã tr nh bày.
ơ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng:
Về thủ tục thụ lý việc khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 16/3/2022 chị Quàng Thị N nộp đơn khởi kiện về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Đ B, tỉnh Điện Biên đối với anh Lò Văn T có địa chỉ tại Bản N H, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Ngày 16/3/2022 chị N có đơn xin miễn án phí với lý do Chị là ngư i dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Cùng ngày Tòa án đã thụ lý vụ án để giải quyết yêu c u khởi kiện của chị N theo Điều 195 BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết: Yêu c u Ly hôn giữa chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ B, tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Về Nội dung:
[2.1] Xét về hôn nhân: Chị N và anh T có đăng ký kết hôn theo đ ng quy định, nên hôn nhân của anh chị đư c pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị N thấy rằng, mâu thuẫn giữa v ch ng chị xảy ra do có nhiều khác biệt về quan điểm sống, cuộc sống chung không có hạnh ph c, nguyên nhân chính là do anh T nghiện ma t y, không chịu làm ăn, sau đó anh T bị Toà án huyện Đ B Đ, tỉnh Điện Biên xử phạt 02 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Chính v thế mâu thuẫn ngày càng tr m trọng, v ch ng chị N và anh T đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, chị N đã đưa con về nhà bố mẹ đẻ sinh sống tại bản H M, xã P T, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Từ ngày ly thân bản thân anh T cũng không còn qua lại, hỏi thăm gì nhau nữa. Nay chị N xác định t nh cảm v ch ng không còn, hôn nhân không hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Tại bản tự khai, đơn xác nhận t nh trạng hôn nhân và tại phiên tòa chị N nói rằng v ch ng chị đã ly thân từ nhiều năm, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Quá tr nh giải quyết vụ án, chị N có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải cho v ch ng anh chị, cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã đến mức tr m trọng và không thể hàn gắn đư c.
Về phía anh T không nhất trí ly hôn, muốn quay về đoàn tụ để cùng chị N nuôi dạy con chung. Nhưng khi Tòa án thông báo anh T lại luôn vắng mặt không lý do tại các buổi hòa giải l n tiếp theo, điều này cho thấy anh T đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của m nh khi tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như không có thiện chí quay về đoàn tụ với chị N
Từ những phân tích và nhận định trên. Hội đ ng xét xử xét thấy, giữa anh chị t nh cảm v ch ng không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chấp nhận cho cho chị N đư c ly hôn với anh T.
[2.2] Xét về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung là cháu Lò Minh Đ; sinh ngày 03/8/2016. Từ khi v ch ng ly thân đến nay chị N đã đưa con chung về nhà bố mẹ đẻ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nay ly hôn chị N có nguyện vọng đư c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác. Xét thấy cháu Lò Minh Đ còn nhỏ, rất c n mẹ chăm sóc, hơn thế nữa là từ khi chị N và anh T ly thân cháu Đ đã sinh sống cùng với chị N. HĐXX thấy rằng để chị N là ngư i trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Minh Đ là c n thiết và phù h p nên c n chấp nhận.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu c u Tòa án giải quyết. Nên Hội đ ng xét xử chấp nhận sự tự nguyện nuôi con của chị N.
[3] Xét về tài sản: Về tài sản riêng; tài sản chung; n phải trả; n lấy về và diện tích ruộng nương: Chị N khai không có, HĐXX không xem xét.
[4] Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Quàng Thị N là ngư i dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Quàng Thị N đư c miễn án phí dân sự sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Quàng Thị N với anh Lò Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Minh Đ; sinh ngày 03/8/2016 cho chị Quàng Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đ đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đư c cản trở.
V l i ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh.
3. Về tài sản và nợ: Không có.
4. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Quàng Thị N.
5. Về quyền kháng cáo: Áp dụng các Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự Nguyên đơn đư c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND HĐB; - Các đương sự; - UBND xã P L, HĐB, tỉnh ĐB; - Chi cục THADS HĐB; - Lưu VP; - Tòa án tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tố Loan |