- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn”."
- Tòa quyết gì? Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người tUk thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ XYZ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2021 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG VN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ XYZ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Hiếu Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Công Đợi;
2. Bà Nguyễn Phan Thùy Trang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phát Huy, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Xyz, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Xyz, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Thái –Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Xyz xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 196/2021/TLST-HN&GĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa, giữa:
Nguyên đơn: Quách Chi Uk, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 7x phường Z, thành phố Xyz, tỉnh An Giang; (vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Châu Gia Vn, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 7x phường Z, thành phố Xyz, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Quách Chi Uk trình bày: Bà và ông Châu Gia Vn chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn, bà và ông Vn chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng thường xuyên cãi vã cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và ông Vn tự bỏ nhà đi không còn liên lạc gì được từ đó cho đến nay. Trong thời gian chung sống bà và ông Vn có sinh được 01 con chung tên Châu Quốc Lk, sinh năm 2005, hiện nay do bà Uk đang nuôi dạy. Trước khi khởi kiện xin ly hôn bà Uk đã có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với ông Vn và việc yêu cầu này đã được Tòa án thụ lý giải quyết bằng Quyết định tuyên bố mất tích số 02/2021/QĐST-VDS ngày 11/5/2021. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Uk yêu cầu được ly hôn với ông Vn; yêu cầu được nuôi dạy con chung về con chung tên Châu Quốc Lk, sinh năm 2005, không yêu cầu ông Vn cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án triệu tập cũng như thực hiện rất nhiều quy trình tố tụng khác nhau để ghi nhận ý kiến của bị đơn nhưng không thực hiện được do bị đơn vắng mặt và không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Vì vậy, Tòa án không tiến hành Vn giải được do ông Vn vắng mặt. Tại phiên tòa,
- Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán được pUk công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về xét sử sơ thẩm vụ án. + Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. + Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Bà Quách Chi Uk và ông Châu Gia Vn có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Xét, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã không còn chung sống với nhau đã lâu, ông Vn tự bỏ nhà đi bà Uk không còn liên lạc gì được từ đó cho đến nay. Trước khi khởi kiện xin ly hôn bà Uk đã có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với ông Vn và việc yêu cầu này đã được Tòa án thụ lý giải quyết bằng Quyết định tuyên bố mất tích số 02/2021/QĐST-VDS ngày 11/5/2021. Do đó, việc bà Uk yêu cầu ly hôn với ông Vn là có căn cứ chấp nhận. Về con chung: Có 01 con chung tên Châu Quốc Lk, sinh ngày 22/3/2005 hiện do bà Uk đang nuôi dạy, bà Uk có công việc, thu nhập ổn định, có yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung và việc bà Uk yêu cầu phù hợp với nguyện vọng cháu Lk, phù hợp với quy định pháp luật. Xét chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn bà Quách Chi Uk khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Châu Gia Vn. Ông Vn cư trú tại số 7, đường La Thành TUk, khóm Châu Lk 1, phường Z, thành phố Xyz, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Xyz theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Uk, ông Vn vắng mặt. Trong đó, bà Uk có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Uk, ông Vn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Chi Uk và ông Châu Gia Vn chung sống với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01, ngày 17/6/2004 nên là hôn nhân hợp pháp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
Xét, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông Vn tự bỏ nhà đi bà Uk không còn liên lạc gì được từ đó cho đến nay. Trước khi khởi kiện xin ly hôn bà Uk đã có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với ông Vn và việc yêu cầu này đã được Tòa án thụ lý giải quyết bằng Quyết định tuyên bố mất tích số 02/2021/QĐST-VDS ngày 11/5/2021. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Uk về việc ly hôn với ông Vn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Uk xác định trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có 01 con chung tên Châu Quốc Lk, sinh ngày 22/3/2005 hiện do bà Uk đang nuôi dạy, bà Uk có công việc, thu nhập ổn định, có yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung phù hợp với nguyện vọng cháu Lk. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Uk, tiếp tục nuôi dạy cháu Châu Quốc Lk, sinh ngày 22/3/2005. Bà Quách Chi Uk cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Châu Gia Vn việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người tUk thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét đến. [2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Quách Chi Uk phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0001667 ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Xyz. Ông Châu Gia Vn không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Quách Chi Uk. [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Chi Uk được ly hôn với ông Châu Gia Vn. Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01, ngày 17/6/2004 Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. [2] Về con chung: Bà Quách Chi Uk được tiếp tục nuôi dạy con chung tên Châu Quốc Lk, sinh ngày 22/3/2005. Ông Châu Gia Vn không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Quách Chi Uk cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Châu Gia Vn trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người tUk thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
[3] Về án phí sơ thẩm:
Bà Quách Chi Uk phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0001667 ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Xyz.
Ông Châu Gia Vn không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo:
Thời hạn kháng cáo của bà Quách Chi Uk, ông Châu Gia Vn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND TP. Xyz (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS TP.Xyz (1); - Các đương sự; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đặng Hiếu Trung |