- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự t a án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày: 20/5/2021 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Th m phán - Chủ tọa phiên t a: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- Hội th m nhân dân:
Ông Phan Văn Hoạt
Ông Đặng Ngọc Hƣơng
- Thư ký T a án ghi biên bản phiên t a: Bà Dƣơng Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét xử sơ th m công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ th m thụ L số 317/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/4/2021 và Quyết định hoãn phiên t a số 50/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/4/2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà L - Sinh năm: 1981
Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, Khánh Hòa. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Ông H - Sinh năm: 1978
Nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường C, thành phố R, Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2021, bản tự khai ngày 07/4/2021 nguyên đơn bà L trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông H sống chung với nhau từ năm 2002 có đăng ký kết hôn và được UBND phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 61/2014 ngày 20/6/2014, quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xuyên tranh cái và mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là từ năm 2017 thì ông H thường xuyên đánh đập bà về tinh thần và thể xác, về kinh tế ông H không có công việc ổn định, ở nhà bà là trụ cột gia đình lo cho hai con và ông H, mặc dù bà đã nhiều lần khuyên giải để giữ hạnh phúc gia đình nhưng ông H vẫn không thay đổi, đến nay hai vợ chồng đã sống ly thân nhưng ông H luôn tìm tới chỗ bà ở để lăng mạ, chửi bới khiến bà mệt mỏi và sợ hãi nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.
- Về con chung: Bà và ông H có hai con chung là cháu P, sinh ngày 17/7/2003 và cháu N, sinh ngày 16/7/2014 hiện nay hai cháu đang ở với bà nên bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã giao thông báo về việc thụ L vụ án và giấy triệu tập cho ông H nhưng ông H không đến T a án để làm việc nên không có lời khai.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có L do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Th m phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng th m quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L; về con chung: Giao con chung cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là ông H cư trú tại phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh nên vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên t a không có L do, bà L có đơn đề nghị T a án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự t a án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 20/6/2014 tại UBND phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, không thống nhất về kinh tế gia đình, thường xuyên cãi vã, ông H đã có hành vi đánh đập, lặng mạ, chửi bới gây tâm L sợ hãi, lo lắng cho bà L. Hội đồng xét xử thấy rằng giữa hai vợ chồng tình cảm không c n, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L, cho bà L ly hôn ông H để tạo điều kiện cho hai bên ổn định cuộc sống riêng.
[3.2] Về con chung: Bà L và ông H có hai con chung là cháu P, sinh ngày 17/7/2003 và cháu N, sinh ngày 16/7/2014. Bà L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, hai cháu hiện đang sống với mẹ, cháu Phúc có nguyện vọng được ở với mẹ, để tạo điều kiện cho hai cháu được chăm sóc và phát triển tốt nhất. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L, giao hai con chung cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.3] Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí T a án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà L và ông H.
1.2 Về con chung: Giao hai cháu P, sinh ngày 17/7/2003 và cháu N, sinh ngày 16/7/2014 cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu T a án giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Bà L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí t a án số AA/2019/0001235 ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
* Quy định:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T a án nhân dân tỉnh Khánh H a; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh H a; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh; - Chi Cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND phường Cam Phúc Bắc (số 61, quyển 01/2014 ngày 20/6/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bảy Nhuận THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |