- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị L xin ly hôn Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quố…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày: 08/9/2021 V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu n Thị im H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thu Hiền
2. Ông Bùi Đức Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngu ệt - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Nhâm Thị Hu ền - iểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2021/TLST-HNGĐ ngà 05 tháng 7 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2021/QĐXX-ST ngày 05 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
- Ngu ên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1989;
Đ H TT và nơi cư trú: Thôn T, xã T, hu ện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L1, sinh năm 1985;
Đ H TT: Thôn T, xã T, hu ện T, tỉnh Thái Bình. Hiện đang lao động tại Đài Loan.
- Người làm chứng: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1963 (mẹ đẻ anh L1)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, hu ện T, tỉnh Thái Bình.
(Chị L, bà H có mặt, anh L1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình nguyên đơn là chị Phùng Thị L trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Ngu n Thành L1 tự ngu ện kết hôn v i nhau, c đăng ký kết hôn tại UBND x Thái Thành (na là x Thu n Thành , hu ện Thái Thụ , tỉnh Thái Bình vào ngà 17/9/2010. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc đư c 02 năm thì phát sinh mâu thu n. Ngu ên nhân là t năm 2012, anh L1 đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, chị L ở nhà một mình v a nuôi con v a gánh vác kinh tế gia đình, anh L1 không gửi tiền về, không c trách nhiệm v i v con. T đ , v ch ng thường xu ên xả ra c i nhau và sống l thân trong thời gian dài, độc lập về kinh tế, tình cảm lạnh nhạt d n. Na chị xác định tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đ tr m trọng không c khả năng đoàn tụ, chị êu c u Tòa án giải qu ết l hôn v i anh L1 để chị s m ổn định cuộc sống. Anh L1 không cung cấp cho chị địa chỉ ở Đài Loan, nên chị không biết địa chỉ cụ thể của anh L1 hiện na ở đâu.
Về quan hệ con chung: Chị và anh Ngu n Thành L1 c một con chung là Ngu n H.A - sinh ngà 30/12/2010. L hôn, chị c ngu ện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con vì con còn nhỏ lại là con gái, anh L1 không c mặt tại Việt Nam. Chị L không êu c u anh L1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về quan hệ tài sản: Chị và anh Ngu n Thành L1, không có tài sản chung, không c n chung, chị không êu c u Tòa án giải qu ết.
Tại phiên tòa - mẹ đẻ anh L1 là bà Phạm Thị H trình bày: Anh L1, chị L tự ngu ện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND x Thái Thành (na là x Thu n Thành , hu ện Thái Thụ , tỉnh Thái Bình t năm 2010. Sau khi kết hôn, anh L1 đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan t năm 2012 đến năm 2015 về nư c, sau đ , anh L1 tiếp tục làm việc tại đâ đến na chưa về. Chị L khai là anh L1 không có trách nhiệm v i v con là không đúng sự thật vì anh L1 v n gửi tiền về cho bà giữ để nuôi con chung, chị L tự đi làm và c lương nên anh L1 không phải nuôi chị L. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án l hôn, đ giao các văn bản của Tòa án cho gia đình bà và gia đình bà đ thông báo nga lại cho anh L1. Anh L1 c n i v i bà là anh L1 đ ng ý l hôn chị L. Anh L1 đề nghị đư c trực tiếp nuôi con chung là Ngu n H.A - sinh ngà 30/12/2010 và không êu c u chị L cấp dưỡng nuôi con chung. V ch ng anh chị không c tài sản chung, không c n chung. Bà không rõ địa chỉ cụ thể của anh L1 ở Đài Loan nên không cung cấp cho Tòa án nhưng anh L1 thường xu ên liên lạc v i bà qua điện thoại. Bà cam đoan sẽ thông báo các nội dung văn bản của Tòa án cho anh L1. Anh L1 biết việc chị L c êu c u nhận nuôi con và anh cũng c ngu ện vọng nhận nuôi con, tu nhiên vì dịch bệnh Covid -19 nên anh L1 không thể thực hiện đư c ngu ện vọng nhận nuôi con đề nghị Tòa án căn cứ qu định pháp luật giải qu ết.
Tại các biên bản xác minh, đại diện UBND xã Thuần Thành cung cấp như sau: Anh L1, chị L tự ngu ện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND x Thái Thu n (na nhập x đổi thành x Thu n Thành , hu ện Thái Thụ , tỉnh Thái Bình năm 2010. Sau khi kết hôn, v ch ng anh chị chung sống không c mâu thu n gì, anh L1 đi nư c ngoài trong thời gian dài, hiện chưa về nư c, đề nghị Tòa án căn cứ vào qu định của pháp luật để giải qu ết về quan hệ hôn nhân và quan hệ con chung. Chị L, anh L1 không n nghĩa vụ tài chính nào ở địa phương.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải qu ết vụ án, những người tiến hành tố tụng và ngu ên đơn đ chấp hành đúng các qu định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu c trong h sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Phùng Thị L đư c l hôn anh Ngu n Thành L1, giao con chung Ngu n H.A, sinh ngà 30/12/2010 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chị L phải chịu án phí l hôn sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấ , bị đơn là anh Ngu n Thành L1 đang cư trú tại Đài Loan, anh L1 v n liên lạc về gia đình, nhưng không cung cấp địa chỉ cụ thể, nên bà Phạm Thị H – mẹ đẻ anh L1 không cung cấp địa chỉ cụ thể cho Tòa án. Trong quá trình giải qu ết vụ án, Tòa án đ tiến hành lấ lời khai của mẹ đẻ anh L1 để xác minh địa chỉ của anh L1, tiến hành tống đạt các văn bản của Tòa án cho bà H, êu c u bà thông báo cho anh L1 các văn bản tố tụng của Tòa án đúng qu định Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng đến na anh L1 v n không về tham gia tố tụng, cũng không c văn bản ý kiến gửi về cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ lấ lời khai của đương sự nên Viện kiểm sát tham gia phiên toà theo qu định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh L1 không c mặt tại phiên tòa nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh L1 theo qu định điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấ , chị L, anh L1 tự ngu ện tìm hiểu, c đăng ký kết hôn tại UBND x Thái Thu n ( na là x Thu n Thành vào năm 2010 là hôn nhân h p pháp. Sau khi kết hôn thời gian ngắn thì phát sinh mâu thu n, ngu ên nhân do v ch ng m i người ở một nơi d n đến bất đ ng trong quan điểm sống. Anh L1 đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan t năm 2012 đến na chưa về nư c, chị L đ ở riêng độc lập về kinh tế, v ch ng đ l thân trong thời gian dài. Bà H – mẹ đẻ anh L1 trình bày, anh L1 đ biết việc chị L xin ly hôn và anh đ ng ý l hôn, anh L1 không về Việt Nam để làm việc v i Tòa án, không gửi văn bản ý kiến trực tiếp của mình về cho Tòa án, không c biện pháp gì để hàn gắn tình cảm v i chị L. Xét thấ , tình trạng hôn nhân của chị L, anh L1 là tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Vì vậ , Hội đ ng xét xử xét thấ c n phải chấp nhận xử cho chị L đư c l hôn anh L1 là phù h p v i qu định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Chị L, anh L1 c một con chung là Ngu n H.A
- sinh ngà 30/12/2010. Bà H trình bày anh L1 c ngu ện vọng nuôi con chung và không êu c u chị L cấp dưỡng cho con. Xét thấ , anh L1 không c mặt tại Việt Nam, không c văn bản ủ qu ền cho bà H, chị L hiện đang sinh sống tại tỉnh Thái Bình, chị đi làm đủ điều kiện chăm s c cho con. Do đ c n xử giao con chung Ngu n H.A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự ngu ện của chị L không êu c u anh L1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị là phù h p v i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Ngu n Thành L1 c qu ền thăm nom con chung. Anh L1, chị L c qu ền êu c u tha đổi người trực tiếp nuôi con chung và êu c u cấp dưỡng nuôi con chung khi c n thiết.
Về tài sản chung: Chị L không êu c u Tòa án giải qu ết. Anh L1 vắng mặt, chưa c trình bà về tài sản chung, nên Tòa án không đặt ra giải qu ết.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phùng Thị L đư c l hôn anh Ngu n Thành L1.
2. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung là Ngu n H.A - sinh ngà 30/12/2010 cho chị Phùng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự ngu ện của chị L không êu c u anh Ngu n Thành L1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Ngu n Thành L1 c qu ền thăm nom con chung. Anh L1, chị L có qu ền êu c u tha đổi người trực tiếp nuôi con chung và êu c u cấp dưỡng nuôi con chung khi c n thiết.
3. Về quan hệ tài sản: hông c êu c u, không đặt ra giải qu ết.
4.Về án phí: Chị Phùng Thị L phải nộp 300.000 đ ng án phí l hôn sơ thẩm, nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số 0005083 ngày 01/7/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình.
Án xử công khai sơ thẩm, ngu ên đơn có mặt tại phiên tòa, c qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà kể t ngà tu ên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, c qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể t ngà bản án đư c tống đạt h p lệ./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - UBND xã Thuần Thành, H.Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị im H ng |