- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày 17-11-2021 “V/v không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nguyễn Xuân Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Kim Thủy
2. Ông Nguyễn Văn Hùng
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hoàn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đất đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tùng Lâm – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2021, về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/11/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1976 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ 4 ấp M, xã H, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ 4 ấp M, xã H, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Trương Văn T trình bày:
Ông T và bà T chung sống vào năm 1997 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có 02 con là Trương Hoàng T, sinh ngày 27/02/1999 và Trương Thị Ngọc L sinh ngày 07/3/2005 nhưng về sau vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2016 đến nay, vợ chồng ly thân không ai còn quan tâm đến ai. Trong thời gian ly thân không tự hòa giải được. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay ông T nhận thấy không còn tình cảm gì với bà T nữa nên yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận ông T và bà T là vợ chồng.
Về con chung: Có 02 con là Trương Hoàng T, sinh ngày 27/02/1999 và Trương Thị Ngọc L sinh ngày 07/3/2005. Cháu T đã trưởng thành. Cháu L đang sống cùng bà T, ông T yêu cầu bà T tiếp tục trực tiếp nuôi con và ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
Trong quá trình tố tụng bị đơn bà Trần Thị Thanh T trình bày: Bà T thừa nhận việc sống chung và quá trình chung sống với nhau, về mâu thuẫn vợ chồng như lời trình bày của ông T là đúng. Do vợ chồng không có đăng ký kết hôn nên bà T đồng ý ông T yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng của ông T bà T.
Về con chung: Có 02 con là Trương Hoàng T, sinh ngày 27/02/1999 và Trương Thị Ngọc L sinh ngày 07/3/2005. Cháu T đã trưởng thành. Cháu L đang sống cùng bà T, ông T yêu cầu bà T tiếp tục trực tiếp nuôi con và ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung: Ông T và bà T chung sống không có đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ vào Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc Hội, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, tuyên bố không công nhận ông T và bà T là vợ chồng. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của ông T giao con chung cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi và ông T không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp khác về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 8 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn ông Trương Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn bà Trần Thị Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc Hội, ông T bà T chung sống như vợ chồng vào năm 1997 nhưng không đăng ký kết hôn nên chấp nhận têu cầu của nguyên đơn, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông T và bà T.
Về con chung: Có 02 con là Trương Hoàng T, sinh ngày 27/02/1999 và Trương Thị Ngọc L sinh ngày 07/3/2005. Cháu T đã trưởng thành. Cháu L đang sống cùng bà T, ông T yêu cầu bà T tiếp tục trực tiếp nuôi con và ông T không cấp dưỡng nuôi con, bà T đồng ý. Xét thấy con chung hiện do bà T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Ông T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 14; 15, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc Hội
Căn cứ Điều 27 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Văn T.
- Tuyên bố không công nhận ông Trương Văn T và bà Trần Thị Thanh T là vợ chồng.
- Về con chung: Có 02 con là Trương Hoàng T, sinh ngày 27/02/1999 và Trương Thị Ngọc L sinh ngày 07/3/2005. Con chung Trương Hoàng T đã trưởng thành. Giao con chung là Trương Thị Ngọc L sinh ngày 07/3/2005 cho bà Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 (Mười tám) tuổi. Ông Trương Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trương Văn T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Án phí: Ông Trương Văn T phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004888 ngày 16/7/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, ông T đã nộp đủ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (17/11/2021) đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp L.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Đất Đỏ; - THA huyện Đất Đỏ; - Các đương sự; - UBND TT Đất Đỏ; - Lưu hồ sơ. | Châu Nguyễn Xuân Thu |