- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Huyền T "Ly hôn" Trương Đình A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Huyền T về việc xin ly hôn với ông Trương Đình A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày 16 - 6 - 2021 V/v Tranh chấp ly hôn giữa bà T và ông A |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Song Tiền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Bé
Ông Đinh Ngọc Dình
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Phan Thị Huyền T, sinh năm 1999 (có mặt);
Địa chỉ: ấp V, xã M, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Trương Đình A, sinh năm 1994 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp N, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2021 và quá trình xét xử, nguyên đơn bà Phan Thị Huyền T trình bày:
Bà và ông Trương Đình A tổ chức lễ cưới chung sống và đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An, sau khi cưới nhau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã với nhau về quản lý, sử dụng tiền bạc, từ tháng 10 năm 2020 thì bà và ông A không còn chung sống với nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể kéo dài hôn nhân nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Trương Đình A. Bà T xác định: Nghề nghiệp của bà là công nhân, thu nhập bình quân mỗi tháng khoảng 7.000.000đ (bảy triệu đồng). Bà T xác định: Trong quá trình chung sống giữa bà và ông A không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung.
Quá trình tố tụng, ông Trương Đình A vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của bà Phan Thị Huyền T và nơi cư trú của ông Trương Đình A, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý và giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Trương Đình A đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhiều lần nhưng ông Trương Đình A vắng mặt không rõ lý do. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, xét xử vụ án vắng mặt ông Trương Đình A.
[3] Bà Phan Thị Huyền T và ông Trương Đình A đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An vào năm 2018 nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông A là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng giữa bà Phan Thị Huyền T và ông Trương Đình A nhưng ông A vắng mặt. Việc ông A vắng mặt thể hiện ông A không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà T. Bà T xác định bà không còn tình cảm với ông A, bà T giữ nguyên nguyện vọng yêu cầu ly hôn với ông A. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông A đã trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Trương Đình A là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung, nợ chung và tài sản chung: Bà Phan Thị Huyền T xác định: Hôn nhân giữa bà T và ông Trương Đình A không có con chung, không có nợ chung và tài sản chung, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí: Ông Trương Đình A không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Phan Thị Huyền T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được đối trừ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
2
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Huyền T về việc xin ly hôn với ông Trương Đình A.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Huyền T được ly hôn với ông Trương Đình A.
Về án phí: Bà Phan Thị Huyền T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000885 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An được đối trừ án phí sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm. Riêng ông Trương Đình A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nôi nhaän:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Long An;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Châu Thành;
- THA DS huyện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn thư.
Diệp Song Tiền
3