vanban.org

Bản án 44/2021/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tiề n lã i: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.

Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơ n chị Đinh Th H số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000đ theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n phí số 016330 ngày 08/6/2021 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n Bù Đăng tỉnh Bình Phước. Kể từ ngày Bản án có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Th H B vay TS"
  • Tòa quyết gì? Về tiề n lã i: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự - Áp dụng Nghị; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 44 /2021/DS-ST
Ngày 30 / 09/2021.
“V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản ”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n

- Các Hội thẩm nhân dân: [1]. Ông Phạm Thành Đô; [2]. Bà Lê Thị Thận;

- Thƣ ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trong ngày 30 tháng 09 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng,

tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 108/ DS-ST ngày 08 tháng 6 năm 2021về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Theo Quyết định đưa ra xét xử số 06 /2021/QĐST-DS ngày 24 tháng 09 năm 2021 giữa các đương sự: Nguyên Đơn: chị Đinh Th H;

sinh năm 1982 ( vắng mặt )

Địa chỉ : Thôn 2, xã Th Nh, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: chị Vi T B;

sinh năm 1987 ( vắng mặt )

anh Lý V K;

sinh năm 1984 ( vắng mặt )

Địa chỉ : Thôn 5, xã Ph S, huyện B Đ , tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 04/6/2021 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày:

Ngày 09/10/2018 nguyên đơn có cho anh Lý V Kvay số tiền 100.000.000đ, thờ i hạn vay khi nào yêu cầu trả thì báo trước 5 ngày, lãi suất thỏa thuận miệng, khi vay có làm giấy tờ viết tay, các bên có ký nhận.

Sau đó bị đơn vay thêm số tiền 20.000.000đ, nội dung thỏa thuận cũng như trên.

Khi có nhu cầu đòi lại tiền, tôi báo trước anh Lý V Kbiết việc trả lại tiền, anh Khôi đồng ý và hứa rất nhiều lần nhưng đến nay vẫn không trả.

Khi vay tiền thì mình anh Khôi vay tiền nhưng anh Khôi vay về làm kinh tế gia đình, vì vậy tôi yêu cầu anh Lý V Kcùng vợ là chị Vi T B liên đời trả toàn bộ số tiền gốc đã vay 120.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn anh Lý V Kvà chị Vi T B thống nhất trình bày: Việc vay số tiền 120.000.000đ của chị Đinh Th H là đúng, tuy hiên hiện nay vì hoàn cảnh khó khăn, nên chưa có khả năng trả nợ, xin trả dần, không xác định thời hạn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về " Hợp đồng vay tài sản".

Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3]. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn về tổng số tiền bị đơn đã vay 120.000.000đ, bị đơn thừa nhận là đúng , nguyên đơn có báo trước thời hạn trả nợ, có đòi nhiều lần, đến nay bị đơn chưa trả được.

Như vậ y đế n hạ n trả nợ nhưng bị đ ơn chưa trả tiề n cho nguyên đơn , quyề n và lợ i í ch hợ p phá p củ a nguyên đơn bị xâm phạ m , do vậ y cầ n buộ c bị đơn trả cho nguyên đơn chị Đinh Th H số tiề n gố c đã vay 120.000.000đ.

Về tiề n lã i: nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn nộp án phí theo luậ t đị nh, tổng số tiền có nghĩa vụ phải trả 120.000.000đ nên tiền án phí là : 120.000.000đ x 5% = 6.000.000đ.

Chi cụ c Thi hà nh á n trả lạ i cho nguyên đơn số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 463, điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn anh Lý V Kvà chị Vi T B phải liên đới trả cho nguyên đơn chị Đinh Th H số tiề n gố c 120.000.000đ.

Về tiề n lã i: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét. [2]. Về án phí: Buộc bị đơn anh Lý V Kvà chị Vi T B phải liên đới nộp tiền án phí DSST là 6.000.000đ.

Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơ n chị Đinh Th H số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000đ theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n phí số 016330 ngày 08/6/2021 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n Bù Đăng tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn , Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ