- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Vản T thuận tình ly hôn phạm Hương L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ L số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1980
- Chị Phạm Hương L, sinh năm 1978
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Số nhà 178, đường N, Tổ 41B, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét anh T và chị L khi kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 10/9/2002 là hôn nhân hợp pháp. Ngày 21/02/2020 Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh T và chị L về đoàn tụ nhưng không thành, anh chị giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L.
Về nuôi con chung: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L có ba con chung là Hoàng Hương G, sinh ngày 17/4/2003; Hoàng Trung K , sinh ngày 28/8/2006 và Hoàng Anh D, sinh ngày 14/4/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi con Hoàng Trung K ; chị L là người trực tiếp nuôi hai con Hoàng Hương G và Hoàng Anh D, anh T và chị L không ai phải cấp dưỡng cho con. Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh T, chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
Xét thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của hai con Hoàng Hương G và Hoàng Trung K , phù hợp với điều kiện thực tế của anh T và chị L, đồng thời đảm bảo quyền lợi mọi mặt của các con chung nên Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh HoàngVăn T là người trực tiếp nuôi con Hoàng Trung K sinh ngày 28/8/2006, chị Phạm Hương L trực tiếp nuôi hai con Hoàng Hương G, sinh ngày 17/4/2003 và Hoàng Anh D, sinh ngày 14/4/2019, anh T và chị L không ai phải cấp dưỡng cho con.
Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh T, chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về chia tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Hương L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T và chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 13/02/2020, biên lai thu số 0009737 sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Thái Bình; - UBND phường B, Tp Thái Bình; (số ĐK 70 ngày 10/9/2002) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |