- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Ngoại thương V - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP Ngoại thương V.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 292 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Bản án số: 44 /2020/KDTM - ST Ngày 21 - 8 - 2020 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Quang Định
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Cao Thị Chính
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Q, tỉnh B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Cảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2020, tại Trụ s T a án nhân dân Tp. Q, tỉnh B t ử công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 63/2019/TLST-KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quy t định đưa vụ án ra t ử số: 102/2020/QĐST- KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2020 và Quy t định hoãn phiên t a số: 91/2020/QĐST- KDTM ngày 29 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương V
Trụ s chính: 198 Trần Quang K, phường L, Quận H, Tp. H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T, Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M - Trư ng ph ng Khách hàng doanh nghiệp thuộc chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương B (theo Giấy ủy quyền số: 549/UQ-VCB-BĐI, ngày 02/10/2019).
Địa chỉ: 66C L, Tp. Q, tỉnh B.
Bị đơn: - Ông Trần Văn H, sinh năm 1971
- Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1976
Địa chỉ: 88 Lê Thanh N, P. Đ, Tp. Q, tỉnh B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trần Thanh B, sinh năm: 1994
2. Anh Trần Thanh Đ, sinh ngày 23/3/2002
3. Anh Trần Thanh Đ, sinh ngày 23/3/2002
4. Cháu Trần Thanh P, sinh ngày 26/8/2013
Đồng địa chỉ: 88 Lê Thanh N, P. Đ,Tp. Q, tỉnh B.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H (là cha và mẹ của cháu Trần Thanh P).
(Ông M có mặt; ông H, bà H, anh B, anh Đ, anh Đ và cháu P vắng mặt lần thứ hai không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương V (VCB) - ông Nguyễn Văn M trình bày:
* Về hợp đồng tín dụng:
Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương V, chi nhánh Q nay là chi nhánh B (VCB B) theo Hợp đồng tín dụng số: 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015 để vay số tiền 17.700.000.000đ, mục đích đóng mới tàu cá (theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản). Thời hạn cho vay 132 tháng (11 năm) kể từ ngày ký k t Hợp đồng tín dụng này. Ngày 08/12/2015 hai bên ký Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 01, thời hạn cho vay 192 tháng (16 năm) kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân, Bên vay chưa phải trả nợ gốc mỗi lần rút vốn, Bên vay phải lập Giấy nhận nợ theo mẫu của Bên cho vay. Kèm theo Hợp đồng tín dụng này là 05 Giấy nhận nợ, bao gồm:
- Giấy nhận nợ số 01, ngày 10 tháng 12 năm 2015 do ông Trần Văn H - đại diện Bên vay ký. Số tiền nhận nợ: 4.132.830.800đ. Mục đích sử dụng vốn: Đóng mới tàu cá. Thời hạn vay: 192 tháng. Ngày rút vốn: 10/12/2015, ngày đ n hạn: 10/12/2031. Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 08/12/2015.
- Giấy nhận nợ số 02, ngày 07 tháng 01 năm 2016 do ông Trần Văn H - đại diện Bên vay ký. Số tiền nhận nợ: 1.724.551.000đ. Mục đích sử dụng vốn: Đóng mới tàu cá. Thời hạn vay: 192 tháng. Ngày rút vốn: 07/01/2016, ngày đ n hạn: 10/12/2031. Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 08/12/2015.
- Giấy nhận nợ số 03, ngày 04 tháng 02 năm 2016 do ông Trần Văn H - đại diện Bên vay ký. Số tiền nhận nợ: 3.300.000.000đ. Mục đích sử dụng vốn: Đóng mới tàu cá. Thời hạn vay: 192 tháng. Ngày rút vốn: 04/02/2016, ngày đ n hạn: 10/12/2031. Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 08/12/2015.
- Giấy nhận nợ số 04, ngày 25 tháng 7 năm 2016 do ông Trần Văn H - đại diện Bên vay ký. Số tiền nhận nợ: 8.188.484.435đ. Mục đích sử dụng vốn: Đóng mới tàu cá. Thời hạn vay: 192 tháng. Ngày rút vốn: 25/7/2016, ngày đ n hạn: 10/12/2031. Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 08/12/2015.
- Giấy nhận nợ số 05, ngày 15 tháng 12 năm 2016 do ông Trần Văn H - đại diện Bên vay ký. Số tiền nhận nợ: 354.133.765đ. Mục đích sử dụng vốn: Đóng mới tàu cá. Thời hạn vay: 192 tháng. Ngày rút vốn: 15/12/2016, ngày đ n hạn: 10/12/2031. Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 08/12/2015.
Tính đ n ngày 13/8/2019, tổng nợ gốc và lãi vay c n lại của ông H và bà H là: 20.703.024.028. Trong đó: Nợ gốc: 17.530.000.000đ; nợ lãi trong hạn: 3.043.954.722đ và nợ lãi quá hạn: 129.069.306đ.
* Về hợp đồng th chấp tài sản:
Để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015, ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị Thúy H và con là anh Trần Thanh B (Bên th chấp) đã dùng tài sản thuộc quyền s hữu và sử dụng hợp pháp của mình th chấp cho Ngân hàng theo 02 hợp đồng th chấp tài sản sau:
- Hợp đồng th chấp tài sản số: 1936/2016, ngày 21/7/2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 1756 ngày 01/8/2018. Tài sản th chấp là Tàu cá vỏ th p; chủ tàu là ông Trần Văn H; số đăng ký BĐ - 99029 – TS; công suất theo thi t k 940 CV; giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 116/2018 do Chi cục Thủy sản B cấp ngày 09/3/2018 và trang thi t bị ngư lưới cụ theo tàu. Giá trị tài sản th chấp 18.725.449.000đ.
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2200B/2015, ngày 28/8/2015, tài sản th chấp là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 57B, tờ bản đồ số..., diện tích 56m2. Địa chỉ thửa đất: Khu QHDC Đảo 1A Bắc Sông Hà T, phường Đ, Tp. Q, tỉnh B (địa chỉ hiện tại: số 88 Lê Thanh N, phường Đ, Tp. Q) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AP 612912, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 01461 do UBND Tp. Q cấp ngày 07/5/2009, cấp cho hộ gia đình ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H. Tài sản gắn liền với đất: Nhà 03 tầng, BTCT (theo Giấy ph p ây dựng số 641/GPXD ngày 29/5/2009 của UBND thành phố Q cấp + hồ sơ thi t k ; diện tích sử dụng 168m2; diện tích ây dựng 56m2. Giá trị tài sản th chấp 1.378.000.000đ.
Các hợp đồng th chấp trên được công chứng, tài sản th chấp đăng ký th chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Hiện trạng hai tài sản th chấp bình thường như khi Bên th chấp th chấp cho Ngân hàng. Tài sản th chấp do bên Th chấp giữ; bản gốc các giấy tờ về tài sản th chấp do Ngân hàng nắm giữ.
Quá trình thu hồi nợ:
Trong thời hạn có hiệu lực theo Hợp đồng tín dụng số: 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H đã nhận tiền vay theo 05 Giấy nhận nợ vay với tổng số tiền: 17.700.000.000đ, để dùng vào mục đích đóng mới tàu cá. Quá trình cho vay tính đ n ngày 14/8/2019 Bên vay đã trả Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc 171.384.884đ, nợ lãi 38.792.481đ nhưng sau đó không ti p tục trả nợ gốc và lãi theo quy định.
Thời gian qua Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, đôn đốc và yêu cầu Bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nhưng cho đ n nay ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cố tình không hợp tác. Hiện tại, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ vay sang nợ quá hạn và ông H, bà H đã là nợ ấu tại Ngân hàng.
Tính đ n ngày 21/8/2020 tổng dư nợ của ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H tại Ngân hàng tạm tính là: 22.104.218.127đ, (trong đó: nợ gốc: 17.528.615.116đ, nợ lãi trong hạn: 4.318.718.998đ, nợ lãi quá hạn: 256.884.013đ).
Như vậy, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H đã vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP Ngoại thương V kh i kiện yêu cầu T a án giải quy t tuyên buộc:
1. Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương V toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đ n ngày 21/8/2020 là 22.104.218.127đ, (trong đó: nợ gốc: 17.528.615.116đ, nợ lãi trong hạn: 4.318.718.998đ, nợ lãi quá hạn: 256.884.013đ) và ti p tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đ n khi trả h t nợ.
2. Trường hợp ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương V thông qua VCB B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ử lý tài sản th chấp theo Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2200B/2015, ngày 28/8/2015 và Hợp đồng th chấp tài sản số 1936/2016, ngày 21/7/2016, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 1756 ngày 01/8/2018 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp ử lý tài sản th chấp không đủ để thanh toán số tiền nợ thì ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng cho đ n khi trả h t nợ.
+ Bị đơn: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng ông H và bà H không đ n T a làm việc nên không lấy được lời khai.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Thanh B, anh Trần Thanh Đ và anh Trần Thanh Đ; cháu Trần Thanh P (ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H là cha, mẹ và là người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Thanh P) đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng anh B, anh Đ, anh Đ, cháu P (đại diện theo pháp luật ông H và bà H) không đ n T a làm việc nên không lấy được lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và đề xuất hướng giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư ký phiên t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án kể từ khi thụ lý cho đ n trước thời điểm HĐXX nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tuy nhiên có vi phạm về thời hạn t ử. Nguyên đơn thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 và 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 và 73 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về hướng giải quy t vụ án: Căn cứ các Điều 292, 295, 299, 317, 318, 463, 465, 466, 467 Bộ luật dân sự; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của VCB, buộc ông H và bà H phải có nghĩa vụ trả cho VCB tổng số tiền gốc và lãi c n nợ tính đ n ngày 21/8/2020 là 22.104.218.127đ và ti p tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đ n khi trả h t nợ; trường không trả được nợ yêu cầu ử lý tài sản th chấp để thu hồi nợ theo quy định. Bị đơn phải chịu chi phí em t, thẩm định tại chỗ và án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ k t quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng t ử nhận định:
Về tố tụng dân sự:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quy t vụ án: Ngân hàng TMCP Ngoại thương V (VCB) kh i kiện yêu cầu bị đơn ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H, trú tại địa chỉ: 88 Lê Thanh N, phường Đ, Tp. Q, tỉnh B trả số tiền c n nợ theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký k t với mục đích vay đóng mới tàu cá nên quan hệ pháp luật được ác định: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc trường hợp tranh chấp về kinh doanh thương mại và vụ án thuộc thẩm quyền của T a án nhân dân Tp. Q theo quy định tại khoản 1 Điều 30 và điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về vắng mặt đương sự:
Trong quá trình giải quy t vụ án, T a đã nhiều lần tống đạt, niêm y t hợp lệ Giấy triệu tập, Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hoà giải cho bị đơn ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị Thúy H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Trần Thanh B, anh Trần Thanh Đ và anh Trần Thanh Đ; cháu Trần Thanh P (người đại diện theo pháp luật là ông H và bà H là cha, mẹ của cháu P) nhưng ông H, bà H, anh B, anh Đ, anh Đ và cháu P không đ n T a làm việc. T a án k t hợp chính quyền địa phương đ n nhà để ti n hành lấy lời khai nhưng ông H, bà H, anh B, anh Đ, anh Đ và cháu P vắng mặt nên không lấy được lời khai. Trước khi t ử, T a đã áp dụng các thủ tục theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông H, bà H, anh B, anh Đ, anh Đ và cháu P không có mặt tại phiên toà, vắng mặt lần thứ 2 không có lý do; đây là trường hợp cố tình trốn tránh gây khó khăn cho việc giải quy t vụ án. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng t ử ti n hành t ử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông H, bà H, anh B, anh Đ, anh Đ và cháu P.
Về nội dung tranh chấp:
Về hợp đồng tín dụng:
Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H (Bên vay) vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương V – Chi nhánh Q nay là Chi nhánh B, theo Hợp đồng tín dụng số: 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015, mục đích sử dụng vốn: đóng mới tàu cá (theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản), số tiền vay 17.700.000.000đ, mục đích sử dụng vốn: đóng mới tàu cá, thời hạn cho vay 132 tháng (11 năm), lãi suất cho vay 7%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngày 08/12/2015 hai bên ký hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 01 thời hạn cho vay 192 tháng (16 năm) kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Kỳ hạn trả nợ gốc và số tiền trả nợ từng kỳ hạn theo Hợp đồng tín dụng số: 2200/2015/NĐ67 ngày 28/8/2015, hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 03 ngày 07/12/2016 và số: 05 ngày 15/12/2016. Ông Trần Văn H đại diện Bên vay ký rút vốn tổng cộng số tiền 17.700.000.000đ theo các Giấy nhận nợ sau:
- Giấy nhận nợ số 01, ngày 10/12/ 2015, số tiền nhận nợ: 4.132.830.800đ;
- Giấy nhận nợ số 02, ngày 07/01/2016, số tiền nhận nợ: 1.724.551.000đ;
- Giấy nhận nợ số 03, ngày 04/02/2016, số tiền nhận nợ: 3.300.000.000đ;
- Giấy nhận nợ số 04, ngày 25/7/2016, số tiền nhận nợ: 8.188.484.435đ;
- Giấy nhận nợ số 05, ngày 15/12/2016, số tiền nhận nợ: 354.133.765đ;
Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ do các bên tự nguyện giao k t b i những người có đủ thẩm quyền, hình thức và nội dung của các văn bản này không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức ã hội nên Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ là hợp pháp có hiệu lực thi hành.
Quá trình thực hiện hợp đồng, VCB B đã thực hiện đúng nghĩa vụ giải ngân cho ông H và bà H tổng cộng 17.700.000.000đ theo 05 giấy nhận nợ ngày ngày 10/12/2015, 07/01/2016, 04/02/2016, 25/7/2016, 15/12/2016. Tuy nhiên kể từ ngày giải ngân cho đ n ngày 14/8/2019 ông H và bà H đã trả cho VCB B tổng số tiền nợ gốc 171.384.884đ, nợ lãi 38.792.481đ nhưng sau đó không ti p tục trả nợ gốc và lãi theo quy định. Do ông H và bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam k t trong Hợp đồng tín dụng dẫn đ n khoản vay quá hạn nên VCB kh i kiện yêu cầu ông H và bà H có nghĩa vụ trả số nợ gốc và lãi là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Do đó, cần buộc ông H và bà H phải có nghĩa vụ trả cho VCB số tiền gốc và lãi c n nợ tính đ n ngày t ử sơ thẩm 21/8/2020 là 22.104.218.127đ, (trong đó: nợ gốc: 17.528.615.116đ, nợ lãi trong hạn: 4.318.718.998đ, nợ lãi quá hạn: 256.884.013đ) và ti p tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh theo số dư nợ gốc chưa thanh toán sau ngày t ử sơ thẩm, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đ n khi thanh toán ong khoản nợ gốc.
Về tài sản th chấp:
Để đảm bảo cho khoản vay, ông H và bà H th chấp tài sản cụ thể theo các hợp đồng th chấp sau:
- Hợp đồng th chấp tài sản số: 1936/2016, ngày 21/7/2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 1756 ngày 01/8/2018. Tài sản th chấp là Tàu cá vỏ th p; chủ tàu là ông Trần Văn H; số đăng ký BĐ - 99029 – TS; công suất theo thi t k 940 CV; giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 116/2018 do Chi cục Thủy sản B cấp ngày 09/3/2018 và trang thi t bị ngư lưới cụ theo tàu.
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2200B/2015, ngày 28/8/2015, tài sản th chấp là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 57B, tờ bản đồ số..., diện tích 56m2. Địa chỉ thửa đất: Khu QHDC Đảo 1A Bắc Sông Hà T, phường Đ, Tp. Q, tỉnh B (địa chỉ hiện tại: 88 Lê Thanh N, phường Đ, Tp. Q) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AP 612912, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 01461 do UBND Tp. Q cấp ngày 07/5/2009, cấp cho hộ gia đình ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H. Tài sản gắn liền với đất: Nhà 03 tầng, BTCT (theo Giấy ph p ây dựng số 641/GPXD ngày 29/5/2009 của UBND thành phố Q cấp + hồ sơ thi t k ; diện tích sử dụng 168m2; diện tích ây dựng 56m2.
Các tài sản th chấp thuộc quyền s hữu, sử dụng hợp pháp của ông H, bà H và hộ gia đình ông H, bà H. Tài sản th chấp và các hợp đồng th chấp tài sản được công chứng, đăng ký th chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định nên có giá trị pháp lý để các bên thực hiện. Do vậy, n u trường hợp ông H và bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho VCB thì VCB có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự Tp. Q kê biên ử lý toàn bộ tài sản th chấp để thu hồi nợ theo quy định.
Theo biên bản em t, thẩm định tại chỗ ngày 16/3/2020: Hiện trạng hai tài sản th chấp như sau:
- Nhà và đất tại thửa đất số 57B, tờ bản đồ số..., diện tích 56m2. Địa chỉ thửa đất: Khu QHDC Đảo 1A Bắc Sông Hà T, phường Đ, Tp. Q, tỉnh B (địa chỉ hiện tại: 88 Lê Thanh N, phường Đ, Tp. Q). Tại thời điểm em t, thẩm định không có mặt ông H, bà H và anh B; nhà khóa cửa bên ngoài. Tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà 03 tầng.
- Tại thời điểm em t, thẩm định Tàu cá số đăng ký BĐ - 99029 – TS, không có mặt chủ tàu là ông Trần Văn H, các cửa đều khóa. Qua kiểm tra bên ngoài tàu có một số ngư cụ: lưới, thúng, dây rút, dù, ben k o lưới. Tàu cá đang neo đậu tại Tổ 7A, KV9, phường H, Tp. Q, tỉnh B.
Về chi phí em t, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu 2.500.000đ. Ngân hàng TMCP Ngoại thương V đã nộp tạm ứng 2.500.000đ nên ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải hoàn lại Ngân hàng số tiền tạm ứng 2.500.000đ.
Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội. Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu 130.104.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.
Ý ki n phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên t a là có căn cứ và phù hợp với nhận định của T a nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Áp dụng các Điều 292, 295, 299, 317, 318 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Áp dụng Án lệ số: 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán T a án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP Ngoại thương V.
2. Buộc ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương V tổng số tiền c n nợ tính đ n ngày t ử sơ thẩm 21/8/2020 là 22.104.218.127đ, (trong đó: nợ gốc: 17.528.615.116đ, nợ lãi trong hạn: 4.318.718.998đ, nợ lãi quá hạn: 256.884.013đ).
Kể từ ngày ti p theo của ngày t ử sơ thẩm, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H c n phải ti p tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đ n khi thanh toán ong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương V thì lãi suất mà ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương V theo quy t định của T a án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Ngoại thương V.
3. Khi ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H trả h t nợ thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương V, chi nhánh B có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ giấy tờ bản gốc có liên quan đ n tài sản th chấp cho ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H.
4. Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương V có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự Tp. Q kê biên phát mãi toàn bộ tài sản th chấp để thu hồi nợ theo quy định, cụ thể:
4.1 Tài sản th chấp là Tàu cá vỏ th p, chủ tàu là ông Trần Văn H; số đăng ký BĐ - 99029 – TS, công suất theo thi t k 940 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 116/2018 do Chi cục Thủy sản B cấp ngày 09/3/2018 và Trang thi t bị ngư lưới cụ theo tàu (Theo Hợp đồng th chấp tài sản số: 1936/2016, ngày 21/7/2016; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số: 1756 ngày 01/8/2018).
4.2 Tài sản th chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 57B, tờ bản đồ số..., diện tích 56m2. Địa chỉ thửa đất: Khu QHDC Đảo 1A Bắc Sông Hà T, phường Đ, Tp. Q, tỉnh B (địa chỉ hiện tại: 88 Lê Thanh N, phường Đ, Tp. Q) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AP 612912, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 01461 do UBND Tp. Q cấp ngày 07/5/2009, cấp cho hộ gia đình ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H. Tài sản gắn liền với đất: Nhà 03 tầng, BTCT (theo Giấy ph p ây dựng số 641/GPXD ngày 29/5/2009 của UBND thành phố Q cấp + hồ sơ thi t k ; diện tích sử dụng 168m2; diện tích ây dựng 56m2 (Theo Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2200B/2015, ngày 28/8/2015).
N u tài sản kê biên, phát mãi không đủ để thanh toán số tiền nợ thì ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng cho đ n khi trả h t nợ.
5. Về chi phí em t, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải nộp 2.500.000đ. Ngân hàng TMCP Ngoại thương V đã nộp tạm ứng 2.500.000đ nên ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải hoàn lại Ngân hàng số tiền tạm ứng 2.500.000đ.
6. Án phí KDTM sơ thẩm: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu 130.104.000đ. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương V số tiền tạm ứng án phí 62.765.000đ theo biên lai thu số 0002286 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Q, tỉnh B.
7. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm y t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Q; - Chi cục THADS Tp. Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Quang Định |