vanban.org

Bản án 44/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Nguyễn Thị Y.

Buộc bà Cao Ly L ph i có nghĩa vụ tr cho bà Nguyễn Thị Y số tiền n gốc 40.000.000 ng (Bốn mươi triệu đ ng). Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án cho ến khi thi hành án xong, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Y và Cao Ly L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố tụng Dân s; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân s; Điều 203 Bộ luật tố tụng Dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 44/2020/DS-ST
Ngày: 10/12/2020
“V/v Tranh chấp h p ng vay tài s n”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Dương Điềm;

2. Bà Phan Thị Thiện.

- Thư ký phiên toà: Bà Đ Thị nh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà à Thanh ằng - Kiểm sát viên.

Ngày 10/12/2020, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 111/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp h p ng vay tài s n” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 49/2020/QĐXXST-DS ngày 10/11/2020, giữa các ương s :

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn 08, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

Người i diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh L, sinh năm 1968 (theo văn b n ủy quyền ngày 07/9/2020).

Địa chỉ: Thôn 04, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).

2. Bị đơn: Bà Cao Ly L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn X, xã D, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 10/9/2020, quá trình tham gia tố tụng và tại phi n t a, ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn ông Trần Minh L trình bày:

Vào ngày 28/11/2018 bà Cao Ly L là bị ơn có viết giấy vay tiền của bà Nguyễn Thị Y là nguyên ơn ể vay số tiền 40.000.000 ng. Trong giấy vay tiền không ghi nội dung về lãi suất cũng như thời gian tr tiền lãi, tr tiền gốc nhưng hai bên có thỏa thuận bằng miệng lãi suất 12%/năm, thời h n thanh toán tiền gốc và lãi sau 03 tháng kể từ ngày vay. Tuy nhiên ến thời h n tr n và cho ến nay bị ơn không tr kho n tiền gốc và lãi nào cho nguyên ơn mặt dù nhiều lần nguyên ơn yêu cầu tr .

Nay nguyên ơn yêu cầu Tòa án buộc bị ơn ph i tr l i cho nguyên ơn số tiền gốc ã vay là 40.000.000 ng, thời h n tr yêu cầu bị ơn tr một lần chứ không ng ý tr dần. Đối với tiền lãi t i ơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên ơn yêu cầu tính lãi suất theo quy ịnh của pháp luật nhưng t i phiên tòa nguyên ơn thay ổi nội dung khởi kiện chỉ yêu cầu bị ơn tr tiền gốc 40.000.000 ng, không yêu cầu tính lãi suất. Nguyên ơn không thuộc trường h p ư c tr giúp pháp lý và miễn án phí.

* Quá trình tham gia tố tụng và tại phi n t a, bị đơn bà Cao Ly L trình bày:

Ngày 28/11/2018 bị ơn có viết giấy vay tiền cho nguyên ơn và vay số tiền gốc 40.000.000 ng, khi nào tr tiền gốc r i thỏa thuận và tính toán lãi suất, hẹn 10 ngày sau tr hết tiền gốc và tiền lãi. Đến thời h n tr n bị ơn chưa tr ư c cho nguyên ơn kho n tiền gốc nào nhưng cho ến thời iểm hiện t i ã tr nguyên ơn tổng cộng 36.000.000 ng tiền lãi.

Nay nguyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn tr số tiền gốc 40.000.000 ng bị ơn ng ý tr nhưng do iều kiện kinh tế khó khăn nên ề nghị ư c tr dần, còn tiền lãi nguyên ơn không yêu cầu nên bị ơn không có ý kiến gì.

Bị ơn xác ịnh nội dung giấy vay tiền ghi ngày 28/11/2018 do nguyên ơn dùng làm căn cứ khởi kiện là do bị ơn viết và ký ra. T i ịa phương bị ơn không thuộc chế ộ chính sách gì và không thuộc trường h p ư c tr giúp pháp lý.

* Tại phi n t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cƣ Kuin phát biểu:

Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án “tranh chấp h p ng vay tài s n” theo quy ịnh t i kho n 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân s . Vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy ịnh t i iểm a kho n 1 Điều 35 và iểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s .

Vấn ề thu thập chứng cứ, lấy lời khai, thời h n chuẩn bị xét xử và chuyển h sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu ã th c hiện úng theo quy ịnh t i Điều 97, 98, 203, 220 của Bộ luật tố tụng Dân s . Việc tống t các văn b n tố tụng cho ương s và cho Viện kiểm sát úng theo quy ịnh t i Điều 170 ến Điều 175, Điều 178 Bộ luật tố tụng Dân s .

Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các ương s ã th c hiện úng các quy ịnh Điều 70, 71 và 72 của Bộ luật tố tụng Dân s .

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, ội ng xét xử (viết là ĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho ến trước thời iểm ội ng xét xử nghị án ã chấp hành úng quy ịnh của Bộ luật tố tụng Dân s .

Ý kiến về gi i quyết vụ án: Nguyên ơn và bị ơn ều thừa nhận vào ngày 28/11/2018 bị ơn có vay của nguyên ơn số tiền gốc là 40.000.000 ng. “ ẹn úng ngày tr gốc và lãi”. T i phiên tòa người i diện theo ủy quyền của nguyên ơn thay ổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị ơn tr tiền gốc, không yêu cầu tính lãi suất nên ghi nhận ý kiến này.

Nhận thấy bị ơn không th c hiện việc tr tiền theo thỏa thuận là vi ph m cam kết về h p ng vay tài s n, do ó ề nghị ĐXX áp dụng Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân s năm 2015, buộc bị ơn bà Cao Ly L có nghĩa vụ tr cho nguyên ơn bà Nguyễn Thị Y số tiền gốc 40.000.000 ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án ã ư c thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận t i phiên tòa, ĐXX nhận ịnh:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Theo giấy vay tiền ghi ngày 28/11/2018 nguyên ơn dùng làm căn cứ khởi kiện và lời khai của các ương s có nội dung nguyên ơn cho bị ơn vay số tiền gốc là 40.000.000 ng, có thỏa thuận bằng miệng về thời h n tr n , cho ến nay kho n vay ã quá thời h n tr n . Xét quan hệ pháp luật dân s về việc vay tiền giữa các bên là hoàn toàn t nguyện, phù h p với quy ịnh của pháp luật, do ó quyền và nghĩa vụ của các bên ư c pháp luật b o vệ. Tuy nhiên nguyên ơn xác ịnh bị ơn không tr n úng cam kết làm nh hưởng ến quyền và l i ích h p pháp của nguyên ơn, do ó nguyên ơn là người có quyền khởi kiện. Bị ơn cư trú t i thôn X, xã D, huyện C, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy ịnh t i iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân s , do ó Tòa án thụ lý vụ án là úng thẩm quyền, và ây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp h p ng vay tài s n” theo quy ịnh t i kho n 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân s .

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i: Tòa án ã thông báo cho các ương s tham gia phiên h p ể kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, người i diện của nguyên ơn, bị ơn có mặt th c hiện ầy ủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhưng người i diện của nguyên ơn ề nghị Tòa án không tiến hành hòa gi i. T i phiên tòa nguyên ơn ề nghị ĐXX buộc bị ơn tr l i cho nguyên ơn số tiền n gốc ã vay 40.000.000 ng, không ng ý cho tr dần, còn lãi suất không yêu cầu. Bị ơn chỉ ng ý tr số tiền gốc 40.000.000 ng nhưng ề nghị tr dần.

Về nội dung vụ án: Theo giấy ghi nội dung mư n tiền mà nguyên ơn dùng ể làm căn cứ khởi kiện bị ơn và lời khai của các ương s xác ịnh vào ngày 28/11/2018 giữa nguyên ơn và bị ơn có thỏa thuận nguyên ơn cho bị ơn vay số tiền tổng cộng 40.000.000 ng, có thỏa thuận lãi suất bằng miệng và thời h n tr n , nguyên ơn và bị ơn ều xác nhận s việc này và nay ã quá thời h n tr n mà bị ơn chưa thanh toán cho nguyên ơn kho n tiền gốc nào là xâm ph m ến quyền, l i ích h p pháp của nguyên ơn nên nguyên ơn khởi kiện là úng theo quy ịnh t i Điều 186 Bộ luật tố tụng Dân s 2015. Bị ơn cho rằng ã thanh toán cho nguyên ơn tổng cộng số tiền lãi 36.000.000 ng nhưng không cung cấp ư c tài liệu, chứng cứ gì ể chứng minh, ng thời các ương s không yêu cầu gi i quyết nên ĐXX không xem xét. Đối với số tiền gốc bị ơn chưa thanh toán là vi ph m s thỏa thuận về việc vay tài s n giữa các bên, vi ph m nguyên tắc th c hiện nghĩa vụ tr n . Căn cứ vào các iều 463, 466 Bộ luật Dân s năm 2015, ĐXX xét thấy việc vay tiền giữa các bên là phù h p với quy ịnh của pháp luật nên cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Buộc bị ơn bà Cao Ly L ph i có nghĩa vụ tr cho nguyên ơn bà Nguyễn Thị Y tổng số tiền gốc ã vay là 40.000.000 ng. Đối với lãi suất không yêu cầu nên không xem xét.

Về tiền án phí và t m ứng án phí: p dụng kho n 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết, xác ịnh tiền án phí mà ương s ph i nộp như sau:

[4.1 Do yêu cầu của nguyên ơn ư c chấp nhận toàn bộ nên bị ơn ph i chịu án phí dân s sơ thẩm ối với nghĩa vụ ph i tr số tiền gốc cho nguyên ơn là: 40.000.000 ng x 5% = 2.000.000 ng.

Nguyên ơn ư c nhận l i toàn bộ tiền t m ứng án phí ã nộp t i Chi cục Thi hành án dân s huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2019/0010987 ngày 15/9/2020.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 203, 220, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng Dân s ;

Căn cứ các iều 463, 466 Bộ luật Dân s 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-ĐTP ngày 11/01/2019 của ội ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

Căn cứ kho n 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Nguyễn Thị Y.

- Buộc bà Cao Ly L ph i có nghĩa vụ tr cho bà Nguyễn Thị Y số tiền n gốc 40.000.000 ng (Bốn mươi triệu đ ng).

Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án cho ến khi thi hành án xong, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh t i Điều 357, kho n 2 Điều 468 của BLDS 2015, trừ trường h p pháp luật có quy ịnh khác.

2. Về tiền án phí và t m ứng án phí:

- Về tiền án phí: Buộc bà Cao Ly L ph i chịu 2.000.000 ng (Hai triệu đ ng) án phí dân s sơ thẩm.

- Về tiền t m ứng án phí: Bà Nguyễn Thị Y ư c nhận l i 1.000.000 ng (Một triệu đ ng) ã nộp t i Chi cục Thi hành án dân s huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2019/0010987 ngày 15/9/2020.

3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt t i phiên tòa ư c quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.

Cỡ chữ