- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON GIỮA CHỊ NGUYỄN THỊ CẨM L VÀ ANH NGUYỄN THÀNH Q"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Nguyễn Thị Cẩm L đối với anh Nguyễn Thành Q. Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Thành Q đư c ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2019/HNGĐ-ST Ngày 25-7-2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Lễ
2. Bà Bùi Phước Hòa
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Vinh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp vè nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Số 5X, Đường số 1X, Tỉnh lộ 79X, ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN;
2. đơn: Anh Nguyễn Thành Q, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Số 5X, Đường số 1X, Tỉnh lộ 79X, ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần S Tín
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 26X-26X NKKM, phường X, Quận X, Thành phố HCM.
Địa chỉ chi nhánh TN: Số 21X-21X, Đường 30/4, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Ông Nguyễn Hồng S, Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh TN – Sacombank.
Ch L, anh Q có mặt tại phiên tòa.
Ông Sơn vắng mặt, có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 22-3-2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ch Nguyễn Th Cẩm L trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Thành Q tự nguyện chung sống v chồng t năm 1996 c đăng ký kết hôn tại UBND x Thạnh Tân, huyện Hòa Thành nay là x Thạnh Tân, thành phố TN), tỉnh TN, tỉnh TN. Quá trình chung sống thời gian đầu giữa hai v chồng hạnh phúc đến khoảng năm 2014, 2015 thì v chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh Q có tính gia trưởng, hay ghen tuông, v chồng thường xuyên c i nhau. Nay tình cảm v chồng không còn nên chị L yêu cầu ly hôn với anh Q
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 10-3-1998 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 11-02-2006. Hiện con chung N đ trưởng thành, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị L xin nuôi con chung H, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: C n Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN các khoản tiền cụ thể như sau:
Theo H p đồng t n dụng số LD1723300633 ký ngày 23-8-2017, Chị Loan, anh Quyến c vay số tiền 200.000.000 đồng, mục đ ch vay để sản xuất nông nghiệp, thời hạn vay là 48 tháng.
Theo H p đồng t n dụng số LD1822900150 ký ngày 20-8-2018, Chị L, anh Qc vay số tiền 450.000.000 đồng, mục đ ch vay để sản xuất nông nghiệp, thời hạn vay là 12 tháng.
Chị L, anh Q có thế chấp các tài sản gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01066 do Ủy an nhân dân thị x TN cấp ngày 18-12-2006 đối với phần đất c diện t ch 2.024,0m2 do chị Loan, anh Quyến đứng tên quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02537 do Ủy an nhân dân huyện TC cấp ngày 05-11-2007 đối với phần đất c diện t ch 4.875,0m2 do chị Loan, anh Quyến đứng tên quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H04064 do Ủy an nhân dân huyện TC cấp ngày 17-8-2009 đối với phần đất c diện t ch 11.000,0m2 do chị Loan, anh Quyến đứng tên quyền sử dụng đất cho Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN. Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về n chung.
* Tại Biên bản lấy lời khai ngày 31-5-2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, b đơn anh Nguyễn Thành Q trình bày:
Về hôn nhân: Về thời gian chung sống v chồng, thời gian đăng ký kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, thời gian mâu thuẫn v chồng như chị L trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn v chồng: Quá trình v chồng chung sống tuy c ng c c i nhau do anh Q c ghen với chị L nhưng mâu thuẫn giữa hai v chồng không c gì gay g t. Nay anh Q vẫn còn thương v con nên không đồng ý ly hôn, anh xin đư c đoàn tụ v chồng.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 10-3-1998 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 11-02-2006. Hiện con chung N đ trưởng thành, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung H hiện đang sống cùng v chồng anh. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh Q yêu cầu đư c nuôi con chung H, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Tuy con chung H c trình ày nguyện vọng đư c sống cùng chị L nhưng anh Q không đồng ý, anh yêu cầu đư c nuôi con chung Hải.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: C n Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN như chị L đ trình ày, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về n chung.
* Tại Văn bản số 080/2019/CV-KSRR ngày 17-6-2019 của Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng - Ông Nguyễn Hồng S trình bày:
Chị L, anh Q c vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN các khoản tiền cụ thể như sau:
Theo H p đồng t n dụng số LD1723300633 ký ngày 23-8-2017, đáo hạn ngày 23-8-2011, chị Loan, anh Quyến c vay số tiền 200.000.000 đồng, hiện n gốc chưa trả t nh đến ngày 17-6-2019 là 150.000.000 đồng.
Theo H p đồng t n dụng số LD1822900150 ký ngày 20-8-2018, ngày đáo hạn 20-8-2019, chị Loan, anh Quyến c vay số tiền 450.000.000 đồng, hiện n gốc chưa trả t nh đến ngày 17-6-2019 là 450.000.000 đồng.
T nh đến ngày 17-6-2019, chị L, anh Q còn n Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN số tiền n gốc là 600.000.000 đồng. Tình hình trả n của chị L, anh Q thanh toán l i hàng tháng đủ, không vi phạm h p đồng vay, chưa phát sinh n quá hạn. Ngân hàng xin không tham gia tố tụng và không c yêu cầu độc lập trong vụ án này. Trường h p khách hàng vi phạm h p đồng vay Ngân hàng sẽ khởi kiện trong vụ án khác.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN:
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn ị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm ảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị L đối với anh Q;
Về con chung: Do con chung N đ trưởng thành, ghi nhận chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung H cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu Hải. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con;
Về tài sản chung: Chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về n chung: Ngân hàng thương mại cổ phần S, chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Chị L phải chịu án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án đ đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Cẩm L c yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với anh Nguyễn Thành Q c địa chỉ cư trú tại số 5X, Đường số 1X, Tỉnh lộ 79X, ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN; Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.
Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Thành Q tự nguyện chung sống v chồng c đăng ký kết hôn tại UBND x TT, huyện HT nay là x TT, thành phố TN), tỉnh TN vào ngày 13-3-1996 là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận và ảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh Q: Chị L cho rằng v chồng c phát sinh mâu thuẫn t khoảng năm 2014, 2015 do anh Q c t nh gia trưởng, hay ghen tuông, v chồng thường xuyên c i nhau. Anh Q cho rằng v chồng tuy c c i nhau do anh Q c ghen với chị L nhưng mâu thuẫn giữa hai v chồng không c gì gay g t. Tại Biên ản xác minh ngày 14-6-2019, ông Đoàn Thái B – Trưởng ấp TH, xã TT, thành phố TN cung cấp thông tin: Quá trình chị L, anh Q chung sống tại địa phương không c xảy ra đánh nhau, cự c i áo ch nh quyền địa phương nhưng khoảng 03 năm trước đây, chị L c đưa đơn ly hôn với anh Q ra Văn phòng ấp để giải quyết, sau khi khuyên giải chị L rút đơn về tiếp tục chung sống với anh Q. Tại phiên tòa các đương sự đều xác nhận nội dung ông Bình trình ày là đúng. Như vậy, giữa chị L và anh Q đ c phát sinh mâu thuẫn, thời gian mâu thuẫn kéo dài, xét thấy tình cảm v chồng giữa chị L và anh Q không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, anh chị không c khả năng đoàn tụ. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị L đối với anh Q.
Về con chung: Chị L, anh Q có 02 con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 10-3-1998 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 11-02-2006.
Đối với con chung Nguyễn Hoài N: Cháu N đ trưởng thành, ghi nhận chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với con chung Nguyễn Ngọc H: Trường h p Tòa án giải quyết ly hôn, chị L yêu cầu nuôi con chung H và anh Q c ng c yêu cầu đư c nuôi con chung H.
Xét về khả năng, điều kiện kinh tế để nuôi con thì chị L, anh Q đều c nghề nghiệp làm rẫy nên cả chị L, anh Q đều đảm ảo có điều kiện nuôi dưỡng cháu H. Tuy nhiên, tại Biên ản lấy lời khai của cháu Nguyễn Ngọc H ngày 19-6-2019 (Bút lục 48) thể hiện: Cháu H trình ày c nguyện vọng muốn sống cùng với mẹ là chị Nguyễn Thị Cẩm L. Do đ , Hội đồng xét xử nhận thấy việc giao cháu H cho chị L trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục là c cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và phù h p với nguyện vọng của cháu H.
Anh Q có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ghi nhận chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Chị L, anh Q trình ày c n Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN theo H p đồng t n dụng số LD1723300633 ký ngày 23-8-2017 số tiền vay là 200.000.000 đồng và theo H p đồng t n dụng số LD1822900150 ký ngày 20-8-2018 số tiền vay là 450.000.000 đồng, chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về n chung. Tại Văn ản số 080/2019/CV-KSRR ngày 17-6-2019, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần S - ông Nguyễn Hồng Sơn trình ày: T nh đến ngày 17-6-2019, chị L, anh Q còn n Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh TN số tiền n gốc là 600.000.000 đồng. Tình hình trả n của chị L, anh Q thanh toán l i hàng tháng đủ, không vi phạm h p đồng vay, chưa phát sinh n quá hạn. Ngân hàng xin không tham gia tố tụng và không c yêu cầu độc lập trong vụ án này. Trường h p khách hàng vi phạm h p đồng vay Ngân hàng sẽ khởi kiện trong vụ án khác. Do đ , về n chung, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN phù h p với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Về án ph sơ thẩm: Chị L phải chịu án ph hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Nguyễn Thị Cẩm L đối với anh Nguyễn Thành Q. Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Thành Q đư c ly hôn.
2. Về con chung:
Con chung Nguyễn Hoài N, sinh ngày 10-3-1998 đ trưởng thành, ghi nhận chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 11-02-2006 cho chị Nguyễn Thị Cẩm L trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Cẩm L không yêu cầu anh Nguyễn Thành Q cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Thành Q c quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Thành Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Ghi nhận Ngân hàng thương mại cổ phần S, chị Nguyễn Thị Cẩm L, anh Nguyễn Thành Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Cẩm L phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph sơ thẩm chị Nguyễn Thị Cẩm L đ nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0006753 ngày 25-3-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. Chị Nguyễn Thị Cẩm L đ nộp đủ án ph .
6. Các đương sự có quyền kháng cáo đối với ản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 kể t ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
7. Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Phoøng GÑKT; -Löu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (ĐÃ KÝ) Đặng Thị Ngọc Dung |