- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị P. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 439/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24-11- 2020 V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Mai Hòa Phúc
2/ Bà Mai Thị Thu Hà
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
- i i n i n ki m s t nh n n hu n h u Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 283/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 222/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1982 (Có mặt)
Nơi cưu trú: Tổ 24, ấp H, thị trấn A, huy n C, An Giang
Tạm trú: Tổ12, ấp B, xã Bình G, huy n H, tỉnh Kiên Giang
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1976 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 24, ấp H, thị trấn A, huy n C, An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai c ng ngày 27/7/2020, nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn L quen biết, tìm hiểu nhau và cùng thống nhất đi đến hôn nhân vào năm 1998. Chúng tôi có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn A, huy n C, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 491/KH, ngày 31/12/2002. Sau khi đám cưới thì chị về sống và làm dâu bên chồng, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẩn, tuy nhiên đến năm 2019 thì anh L bỏ gia đình đi làm ở Bình Dương và chung sống với người phụ nữ khác. Vợ chồng ly thân nhau, thời gian ly thân anh L không chăm lo, quan tâm, bỏ mặc mẹ con chị sống ra sao. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 6/12/1999; Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 10/3/2002; Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 4/12/2012; Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 27/4/2019. Hi n cháu Q và cháu L đã trưởng thành. Sau ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu N và cháu L, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn L: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Văn L v n v ng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu in ly hôn của chị Phượng.Tòa án cũng tiến hành ác minh lại sự v ng mặt của anh Ltại địa phương. Qua ác minh tại địa phương thì anh L hi n nay hộ khẩu thường trú v n ở tổ 24, ấp H, TT A, huy n Châu Thành, An Giang, nhưng anh L v ng mặt tại nhà nên không lấy lời khai được.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị P , cho chị P ly hôn với anh L. Về con chung: Đề nghị giao cháu N và cháu L cho chị P nuôi dưỡng, Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn L là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh L v n v ng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử v ng mặt anh Nguyễn Văn L theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn L kết hôn với nhau vào năm 1998, hôn nhân do quen biết, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn An Châu, huy n Châu Thành, An Giang. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Theo đơn chị P trình bày sau khi đám cưới thì chị về sống và làm dâu bên chồng, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẩn, tuy nhiên đến năm 2019 thì anh L bỏ gia đình đi làm ở Bình Dương và chung sống với người phụ nữ khác và từ đó đến nay anh L không chăm lo, quan tâm và bỏ mặc mẹ con chị sống ra sao. Vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa, ly thân nhau từ đó cho đến nay. X t thấy với thời gian ng n chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn g n tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn g n tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng anh L cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c in ly hôn của chị P. Hi n tại chị P ác định không còn tình cảm với anh L, Tại tòa chị v n cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị P và anh L không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Kim Q , sinh ngày 6/12/1999; Nguyễn Thị Mai L , sinh ngày 10/3/2002; Nguyễn Thị Quỳnh N , sinh ngày 4/12/2012; Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 27/4/2019. Hi n cháu Q và cháu L đã trưởng thành. Còn cháu N và cháu L đang sống với chị P , sau ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu N và cháu L, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. X t thấy cháu N và cháu L từ nhỏ cho đến nay đều sống với chị P , được chị P chăm sóc ổn định. Tại biên bản lấy lời khai ngày 9/10/2020 cháu N cũng có nguy n vọng sống với chị P. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chị P được tiếp tục nuôi cháu N và cháu L là phù hợp, anh L không cấp dưỡng nuôi con. Chị P phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh L được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hi n quyền này.
Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.
Về án phí: Do yêu cầu của Chị Nguyễn Thị P được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị P. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn L
Giấy chứng nhận kết hôn số: 491/KH, ngày 31/12/2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn A, huy n C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2.Về con chung: Có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Kim Q , sinh ngày 6/12/1999; Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 10/3/2002; Nguyễn Thị Quỳnh N , sinh ngày 4/12/2012; Nguyễn Hoàng L , sinh ngày 27/4/2019. Hi n cháu Q và cháu L đã trưởng thành. Còn chị P thì được tiếp tục nuôi cháu N và cháu L , anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị P phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh L được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc các cháu N và cháu L, không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.
3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007092 ngày 27/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.
5.Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 24/11/2020). Anh Nguyễn Văn L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi cục THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |