- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? n c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147 c a Bộ luật Tố t ng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 c a uật Hôn nhân gia đ nh n m 2014.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 439/2019/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 10 - 2019. V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông B i V n Ph c;
Ông Ph m V n i t.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Ph ng Hi p, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 14 tháng 10 n m 2019, t i tr sở Tòa án nhân dân huy n Ph ng Hi p, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huy n Ph ng Hi p xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 404/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 n m 2019, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 108/2019/QĐXX-ST ngày 23 tháng 9 n m 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ê Thị ẩm G
HKTT: ấp T , x T, huy n P, tỉnh H; địa chỉ: ố 281/1, ấp H, x X, huy n K, tỉnh . ó mặt.
- Bị đơn: Nguy n V n H
Địa chỉ: ấp TC, x T, huy n P, tỉnh H. ó mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi ki n xin ly hôn ngày 31 tháng 8 n m 2019 và những l i tr nh ày t i phiên tòa, nguyên đơn là chị ê Thị ẩm G tr nh ày:
Giữa nguyên đơn và ị đơn là anh Nguy n V n H tự nguy n sống chung vào n m 2012, có t ch c l cư i, có đ ng ký kết hôn. V chồng sống chung h nh ph c đến n m 2013 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n là do ị đơn thư ng xuyên nhậu nh t, ham mê c
c, mặc d nguyên đơn đ nhiều l n khuyên can nhưng ị đơn không t
. Do đó, v chồng đ sống ly thân t n m 2017 đến nay.
Về con chung: ó 02 con chung là: Nguy n Hữu T, sinh ngày 23 tháng 10 n m 2014; Nguy n Hữu , sinh ngày 21 tháng 4 n m 2017. Hi n nguyên đơn nuôi dư ng cháu Nguy n Hữu , ị đơn nuôi dư ng cháu Nguy n Hữu T.
Do t nh tr ng hôn nhân ngày càng tr m trọng, đ i sống chung không th kéo dài, m c đ ch hôn nhân không đ t đư c, nên nguyên đơn khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết: Về quan h hôn nhân: êu c u đư c ly hôn v i ị đơn; về con chung: êu c u đư c nuôi dư ng cháu Nguy n Hữu , đồng ý giao cháu Nguy n Hữu T cho ị đơn nuôi dư ng, yêu c u ị đơn cấp dư ng nuôi cháu Nguy n Hữu L theo quy định c a pháp luật; về tài sản chung và n chung: êu c u đư c tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết. T i phiên tòa, nguyên đơn thay đ i yêu c u, không yêu c u ị đơn cấp dư ng nuôi con.
T i v n ản ngày 23 tháng 9 n m 2019 và những l i tr nh ày trong quá tr nh giải quyết v án c ng như t i phiên tòa, ị đơn là anh Nguy n V n H tr nh ày:
Th a nhận l i tr nh ày c a nguyên đơn về th i đi m xác lập quan h hôn nhân, th t c kết hôn và về con chung là đ ng; về nguyên nhân mâu thu n: Th a nhận c ng có rư u ch , c c nhưng không thư ng xuyên.
Bị đơn có yêu c u, đề nghị Tòa án giải quyết: Về quan h hôn nhân: Không đồng ý ly hôn v còn yêu thương nguyên đơn; về con chung: Nếu phải ly hôn th ị đơn yêu c u nuôi dư ng cháu Nguy n Hữu T, đồng ý giao cháu Nguy n Hữu cho nguyên đơn nuôi dư ng, không ai phải cấp dư ng ; về tài sản chung: Thống nhất tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ v án, đư c thẩm tra t i phiên tòa và c n c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n Ph ng Hi p theo quy định t i khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về quan h hôn nhân: Xét nguyên nhân mâu thu n giữa các đương sự xuất phát t vi c ị đơn ham mê c c, thiếu quan tâm, ch m sóc gia đ nh. Mặt khác, xét th i gian các đương sự ly thân t n m 2017 đến nay c ng đ lâu nhưng không gặp g đ àn i n pháp hàn gắn hôn nhân, không còn quan tâm, ch m sóc l n nhau, ch ng minh các đương sự đ vi ph m quyền, ngh a v c a ngư i v , ngư i chồng trong vi c quan tâm, yêu thương, ch m sóc l n nhau, làm cho hôn nhân ngày càng lâm vào t nh tr ng tr m trọng, đ i sống chung v chồng không th kéo dài, m c đ ch hôn nhân không đ t đư c. Ph a ị đơn không đồng ý ly hôn, nhưng trong th i gian sống ly thân c ng như quá tr nh giải quyết v án chưa th hi n đư c thi n ch mong muốn đoàn t , không đưa ra đư c giải pháp hàn gắn hôn nhân; ph a nguyên đơn mặc d đ đư c Hội đồng xét xử phân t ch, động viên xóa mâu thu n đ hàn gắn hôn nhân nhưng v n kiên quyết xin ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử c n c quy định t i Điều 56 c a uật hôn nhân gia đ nh n m 2014, chấp nhận yêu c u ly hôn c a nguyên đơn.
Về con chung: Xét cháu Nguy n Hữu T đ đư c ị đơn nuôi dư ng n định, cháu Nguy n Hữu đ đư c nguyên đơn nuôi dư ng n định t l c các đương sự ly thân đến nay, hơn nữa cháu Nguy n Hữu hi n chưa đ 36 tháng tu i nên về nguyên tắc phải đư c giao cho ngư i m nuôi dư ng. Do đó, sự tự nguy n th a thuận c a các đương sự về vi c giao cháu Nguy n Hữu T cho ị đơn nuôi dư ng, giao cháu Nguy n Hữu cho nguyên đơn nuôi dư ng là hoàn toàn ph h p v i quy định c a pháp luật, đư c Hội đồng xét xử ghi nhận.
T i phiên tòa, nguyên đơn thay đ i yêu c u, không yêu c u ị đơn cấp dư ng nuôi con. Xét nguyên đơn và ị đơn đều trực tiếp nuôi dư ng con chung nên vi c nguyên đơn không yêu c u cấp dư ng nuôi con là hoàn toàn ph h p, đư c Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản: ác đương sự c ng yêu c u đư c tự th a thuận mà không yêu c u Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án ph : Nguyên đơn phải nộp toàn ộ án ph hôn nhân sơ thẩm theo quy định t i đi m a khoản 1 Điều 24 và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an Thư ng v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147 c a Bộ luật Tố t ng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 c a uật Hôn nhân gia đ nh n m 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan h hôn nhân: hị ê Thị ẩm G đư c ly hôn v i anh Nguy n V n H.
2. Về con chung: hị ê Thị ẩm G đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng cháu Nguy n Hữu , sinh ngày 21 tháng 4 n m 2017; anh Nguy n V n H đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng cháu Nguy n Hữu T, sinh ngày 23 tháng 10 n m 2014; không ai phải cấp dư ng nuôi con. hị ê Thị ẩm G và anh Nguy n V n H đư c quyền th m nom con chung mà không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: Không yêu c u, không xem xét.
4. Về án ph : Chị ê Thị ẩm G phải nộp 300.000đ ( a tr m ngh n đồng) án ph Hôn nhân sơ thẩm, đư c khấu tr t số tiền t m ng án ph đ nộp là 300.000đ ( a tr m ngh n đồng) theo iên lai thu số 0022112 ngày 05 tháng 9 n m 2019 c a hi c c thi hành án dân sự huy n Ph ng Hi p, tỉnh Hậu Giang thành án ph , không ai phải nộp thêm.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 uật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 uật thi hành án dân sự.
ác đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VK ND H.Ph ng Hi p; - hi c c THAD H.Ph ng Hi p; - BND x T, huy n P, tỉnh H; - ác đương sự; - ưu VT, hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |