- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Phạm D"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 438/2025/DS-ST Ngày: 29/8/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Phúc Duy Khang
2/ Ông Phạm Bá Chương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 135/2025/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2025, vê việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1262/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Trụ sở: Số B đường N, phường X (trước đây là phường V, Quận C), Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyên: Bà Vũ Thị Thạch T - sinh năm 1999
Địa chỉ liên lạc: Số B đường N, phường X (trước đây là phường V, Quận C), Thành phố Hồ Chí Minh
(có đơn yêu cầu vắng mặt)
(Văn bản ủy quyên số 8930/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024 của Công ty TNHH một thành viên quản lý và Khai thác tài sản Ngân hàng S và giấy ủy quyên số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S)
2/ Bị đơn: Ông Phạm D - sinh năm 1986
Địa chỉ: Số F Quốc lộ E, Khu phố B, phường P (trước đây là phường P, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đê ngày 09/12/2024 và lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng:
Ngày 10/8/2012, ông Phạm D có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây viết tắt là ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đê nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điêu khoản và điêu kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông D, ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic, số thẻ xxxxxxxx với hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, mức lãi suất áp dụng là 2,6%/tháng, lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông D đã thực hiện các giao dịch từ ngày 10/9/2012 đến ngày 10/10/2019 với tổng số tiên là 23.373.782 đồng và thanh toán không đầy đủ cho ngân hàng từ ngày 10/10/2012 đến ngày 10/4/2020 được số tiên là 22.331.070 đồng (bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí ...). Ngân hàng đã nhiêu lần nhắc nhở nhưng ông D không trả nợ. Do ông D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 11/8/2020 ngân hàng đã chấm dứt quyên sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến thời điểm ngày 29/8/2025 thì ông D còn nợ số tiên 31.302.868 đồng, trong đó dư nợ gốc là 9.210.838 đồng, lãi quá hạn là 22.092.030 đồng.
Nay Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu ông D phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiên còn nợ tính đến ngày 29/8/2025 là 31.302.868 đồng, trong đó dư nợ gốc là 9.210.838 đồng, lãi quá hạn là 22.092.030 đồng. Ông D còn có trách nhiệm thanh toán khoản tiên lãi phát sinh từ ngày 30/8/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Số tiên Ngân hàng cho vay là chỉ cho cá nhân ông D vay nên nay ngân hàng chỉ yêu cầu cá nhân ông D trả nợ.
Ngày 22/3/2025, đại diện theo ủy quyên của Ngân hàng thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu vắng mặt trong quá trình tố tụng.
Ông Phạm D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo vê việc thụ lý vụ án, thông báo vê phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Vê tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Vê nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đê nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Vê quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là tranh chấp dân sự vê hợp đồng vay tài sản nên căn cứ khoản 3 Điêu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án.
Vê thẩm quyên giải quyết của Tòa án: Tại giấy đê nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ông D xác định nơi đăng ký thường trú và cư trú tại số F Quốc lộ E, Khu phố A, phường P, Quận I (nay là Khu phố B, phường P), Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, kết quả xác minh tại Công an phường P thì ông D không thực tế cư trú và không đăng ký thường trú, tạm trú tại địa chỉ số F Quốc lộ E, Khu phố B, phường P. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điêu 35, điểm a khoản 1 Điêu 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điêu 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội vê việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyên theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu vắng mặt, ông Phạm D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điêu 227, khoản 1 khoản 3 Điêu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Bị đơn ông Phạm D đã được Tòa án triệu tập nhiêu lần nhưng không đến Tòa, không có lời khai, không cung cấp tài liệu chứng cứ để xác nhận hoặc phản bác yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định ngày 10/8/2012 ông D đã ký giấy đê nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng (bao gồm bản điêu khoản và điêu kiện cấp thẻ) và Ngân hàng đã cấp cho ông D thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic, số thẻ xxxxxxxx với hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, mức lãi suất áp dụng là 2,6%/tháng.
Xét thấy hình thức và nội dung thỏa thuận của các bên tại hợp đồng phù hợp với quy định tại Điêu 91, Điêu 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 (tương ứng Điêu 100, Điêu 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024) và Điêu 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên đã làm phát sinh quyên và nghĩa vụ của các bên.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông D đã thực hiện các giao dịch từ ngày 10/9/2012 đến ngày 10/10/2019 với tổng số tiên là 23.373.782 đồng và chỉ thanh toán cho ngân hàng từ ngày 10/10/2012 đến ngày 10/4/2020 được số tiên là 22.331.070 đồng (bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí ...). Sau đó ngưng không thanh toán cho đến nay. Số tiên còn nợ tính đến hết ngày 29/8/2025 là 31.302.868 đồng, trong đó dư nợ gốc là 9.210.838 đồng, lãi quá hạn là 22.092.030 đồng. Do ông D đã vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng, không trả nợ đúng hạn nên nay Ngân hàng yêu cầu ông D thanh toán toàn bộ số tiên còn nợ tính đến hết ngày 29/8/2025 là 31.302.868 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ngoài ra, ông D còn phải trả tiên lãi phát sinh kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký.
Vê án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn ông D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.565.143 đồng. Hoàn tiên tạm ứng án phí cho Ngân hàng.
Ý kiến đê nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điêu 26, điểm a khoản 1 Điêu 35, điểm a khoản 1 Điêu 39, điểm b khoản 2 Điêu 227, khoản 1 khoản 3 Điêu 228, Điêu 271, Điêu 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điêu 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điêu 91, Điêu 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 (tương ứng Điêu 100, Điêu 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024);
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vê mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điêu 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội vê việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyên theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S:
Buộc ông Phạm D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiên còn nợ tính đến hết ngày 29/8/2025 của hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/8/2012, loại thẻ VS payWave Cre Classic, số thẻ xxxxxxxx với số tiên dư nợ gốc là 9.210.838 (chín triệu hai trăm mười ngàn tám trăm ba mươi tám) đồng, lãi quá hạn là 22.092.030 (hai mươi hai triệu không trăm chín mươi hai ngàn không trăm ba mươi) đồng. Tổng số tiên ông Phạm D phải trả là 31.302.868 (ba mươi mốt triệu ba trăm lẻ hai ngàn tám trăm sáu mươi tám) đồng.
Kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Duy C phải chịu tiên lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký nêu trên.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm D phải nộp 1.565.143 (một triệu năm trăm sáu mươi lăm ngàn một trăm bốn mươi ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiên tạm ứng án phí 699.352 (sáu trăm chín mươi chín ngàn ba trăm năm mươi hai) đồng Ngân hàng thương mại cổ phần S đã nộp theo biên lai thu tiên tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079311 ngày 15/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Vê quyên kháng cáo: Các đương sự có quyên làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điêu 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyên thỏa thuận thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND khu vực 2 - TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Thủy |