- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 437/2018/DS–ST Ngày: 27 - 9 - 2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Ngọc Hóa
2. Bà Lê Thị Ngọc Yến
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thành Luân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST–DS ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 347/2018/QĐXXST–DS ngày 16 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 318/2018/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T; Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc Minh, sinh năm 1970. Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1087/2018/UQ-TTT ngày 08/6/2018) (Có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 23/98 đường Lê Đức Thọ, Phường 6, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T - ông Lã Ngọc Minh trình bày:
Ngày 30/3/2012, ông Nguyễn Tuấn H có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (sau đây được viết tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông H, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 10.000.000 (Mười triệu) đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 34.222.700 (Ba mươi bốn triệu hai trăm hai mươi hai ngàn bảy trăm) đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt đến nay ông H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 33.105.000 (Ba mươi ba triệu một trăm lẻ năm ngàn) đồng. Sau đó, ông H không thanh toán cho Ngân hàng nữa. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông H vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 11/11/2015 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Nay Ngân hàng TMCP Sài Gòn T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn H pH thanh toán số tiền tính đến ngày 10/4/2017 là: 18.245.668 (Mười tám triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn sáu trăm sáu mươi tám) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 11.727.849 (Mười một triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi chín) đồng và lãi quá hạn là: 6.517.819 (Sáu triệu năm trăm mười bảy ngàn tám trăm mười chín) đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn T yêu cầu ông Nguyễn Tuấn H pH thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 10/4/2017 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn - ông Lã Ngọc Minh là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt không tham gia phiên tòa được và xác định Ngân hàng TMCP Sài Gòn T yêu cầu ông Nguyễn Tuấn H pH thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 27/9/2018 là: 24.990.413 (Hai mươi bốn triệu chín trăm chín mươi ngàn bốn trăm mười ba) đồng, trong đó nợ gốc là: 11.727.849 (Mười một triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi chín) đồng, lãi quá hạn là: 13.262.564 (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm sáu mươi bốn) đồng, Ngân hàng yêu cầu ông H trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, ông Nguyễn Tuấn H pH có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho đến ngày ông H thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Tuấn H mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng ông H vẫn vắng mặt không có lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng các qui định tại Điều 70, Điều 71; bị đơn chưa thực hiện đúng qui định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do đương sự xuất trình và do Tòa án thu thập được: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T, án phí sơ thẩm thực hiện theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T khởi kiện ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1986, địa chỉ: Số 23/98 đường Lê Đức Thọ, Phường 6, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh về việc yêu cầu ông H pH trả tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh còn thiếu cho Ngân hàng, đây là vụ án: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về người tham gia tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T - ông Lã Ngọc Minh là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt tại phiên toà. Bị đơn ông Nguyễn Tuấn H đã được Toà án triệu tập hợp lệ từ khi thụ lý đến khi xét xử nhưng ông H vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Do ông Nguyễn Tuấn H không có mặt theo Giấy triệu tập của Tòa án nên Hội đồng xét xử không ghi nhận được ý kiến của ông H, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp để làm cơ sở giải quyết vụ án.
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 30/3/2012 đã đủ cơ sở xác định ông H được Ngân hàng TMCP Sài Gòn T cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
Căn cứ vào Bảng thống kê quá trình thanh toán thể hiện từ ngày 10/8/2015, ông H không thanh toán một khoản tiền nào cho Ngân hàng nữa.
Xét thấy, việc ông H không thanh toán tiền cho Ngân hàng là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên và làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H pH trả số tiền trên là có căn cứ. Mặt khác, xét về trách nhiệm trả nợ, Hội đồng xét xử xét thấy đây là khoản vay dưới hình thức thẻ tín dụng cá nhân và nguyên đơn chỉ yêu cầu ông H có trách nhiệm trả nợ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Tuấn H pH có trách nhiệm trả số tiền tính đến ngày 27/9/2018 là: 24.990.413 (Hai mươi bốn triệu chín trăm chín mươi ngàn bốn trăm mươi ba) đồng, trong đó nợ gốc là: 11.727.849 (Mười một triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi chín) đồng, lãi quá hạn là: 13.262.564 (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm sáu mươi bốn) đồng, Ngân hàng yêu cầu ông H trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Và ông H còn pH tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến ngày ông H thanh toán hết số nợ vay. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc ông Nguyễn Tuấn H pH chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.249.521 đồng.
Do yêu cầu được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn T không pH chịu án phí, hoàn lại tiền tạm nộp án phí khi khởi kiện cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T.
Ông Nguyễn Tuấn H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền tính đến ngày 27/9/2018 là: 24.990.413 (Hai mươi bốn triệu chín trăm chín mươi ngàn bốn trăm mười ba) đồng, trong đó nợ gốc là: 11.727.849 (Mười một triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi chín) đồng, lãi quá hạn là: 13.262.564 (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm sáu mươi bốn) đồng. Trả một lần ngay khi sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 28/9/2018 cho đến ngày thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T, ông Nguyễn Tuấn H còn pH tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 30/3/2012 cho đến ngày thi hành án xong.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tiền tạm nộp án phí đã nộp là: 456.142 (Bốn trăm năm mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi hai) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0018887, ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Tuấn H pH nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 1.249.521 (Một triệu hai trăm bốn mươi chín ngàn năm trăm hai mươi mốt) đồng. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mộng Tuyền |