vanban.org

Bản án 435/2022/HSST — Hình sự

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 22/09/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o điểm a, c khoản 1 điều 322; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội “ Tổ ch c đánh bạc”. Xử phạt: bị cáo Nguyễn Văn D 01 ( Một ) năm 02 ( Hai) tháng tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày 18/02/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn D+ ĐP - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o điểm a, c khoản 1 điều 322; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 435/2022/HSST
Ngày: 22/09/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh - cán bộ hưu trí

Ông Trần Văn Tam - cán bộ hưu trí

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hải - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 274/2022/TLST-HS ngày 17 tháng 06 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 318/2022/QĐXXST-HS ngày 11/07/2022; Thông báo dời lịch số 1650/2022/TB-TA ngày 10/08/2022; Quyết định hoãn phiên Tòa số 808/2022/QĐST-HS ngày 26/08/2022 đối với các bị cáo:

1/ N u Vă D; Tên gọi khác: không; Sinh năm 1985; Tại Bạc Liêu; Nơi đăng ký thường trú: 148, đường 30/4, khóm 1, phường H, thị xã Gi, tỉnh Bạc Liêu; Chổ ở hi n nay: tổ 1, khu phố L, phường T, th nh phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Thợ Hồ; Trình độ học vấn: 0/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1958 và bà Huỳnh Thị Th, Sinh năm: 1959); Có vợ là Danh Mỹ L, sinh năm 1986; Có 03 người con sinh năm 2006; 2008; 2009.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ từ ngày 18/02/2022 chuyển tạm giam theo l nh số 306/LTG ngày 25/02/2022 của cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố B. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ công an thành phố B.

2/ Nguy n Minh H; Tên gọi khác: Bảy Vi t K; Sinh năm 1978; Tại: Đồng Nai; Nơi cư trú: 39, Ng, phường 6, thành phố V, tỉnh Bà Rịa- Vũng T u; Chổ ở hi n nay: tổ 7, khu phố T, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Buôn bán trên mạng cá khô; Trình độ học vấn: Lớp 03/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Văn Ph, Sinh năm: 1940 ( Đã chết) và bà Lê Thị Ch, sinh năm: 1944 ( Đã chết); Có vợ là Nguyễn Thị L, sinh năm: 1994; Có 01 con sinh năm: 2017;

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 30/06/2004 bị Tòa án nhân dân Tối cao xử phạt 12 tháng tù về tội “ Cố ý gây thương tích” .

Bị bắt tạm giữ v chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “ Cấm đi khỏi nơi cư trú” theo l nh số 391/LCĐKNCT ng y 18/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B.

3/ Nguy n Phan Anh T; Tên gọi khác: T; Sinh năm 1993, tại Đồng Nai; HKTT: 15, khu 2, ấp Ph, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Chổ ở hi n nay: 15, khu 2, ấp Ph, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: không; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 và bà Phan Thị H, sinh năm 1964; Có vợ là Phan Thị Thanh Tr, sinh năm: 1993; Có 01 con sinh năm 2020;

Nhân thân: ngày 21/11/2018 bị Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xử phạt 01 năm tù về tội “ Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”

Tiền sự: không.

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp bảo lĩnh theo quyết định số 392/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

4/ Nguy n Hoài N; Tên gọi khác: Tý mập; Sinh năm 1985, tại TP Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Nhân viên phát triển quỹ đất huy n L, tỉnh Đồng Nai; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Tấn R, sinh năm: 1951 v b Nguyễn Thị T, sinh năm: 1954; Có vợ là Nguyễn Thị Ho i Th, sinh năm: 1991; Có 02 con sinh năm: 2014;

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ từ ng y 18/02/2022 đến ngày 27/02/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú theo l nh số 365/LCĐKNCT ng y 07/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

5/ Hoàng Anh Th, Tên gọi khác: Cu Th; Sinh năm 1982, tại Đồng Nai; Nơi cư trú: ấp 6, xã B, huy n L, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Tự do; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Ho ng Văn Th, sinh năm: 1953 ( đã chết) và bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1957; Có vợ là Nguyễn Thị Thanh Nh, sinh năm: 1990; có 02 con sinh năm: 2011 và ngày 12/05/2022.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quyết định số 393/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

6/ Nguy n Thành C; Tên gọi khác: Cu đầu Sạn; Sinh năm 1976, tại Đồng Nai; Nơi cư trú: tổ 2, khu phố Bình Dương, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Thợ hàn; Trình độ học vấn: Lớp 6/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Thanh M, sinh năm: 1931( đã chết) và bà Doãn Thị H, sinh năm: 1938; Có vợ là Võ Xuân Tr, sinh năm: 1984; Có 03 con sinh năm: 2005; 2009; 2015;

Tiền án+ tiền sự: không

Nhân thân: ngày 15/03/2007 bị Tòa án nhân dân thành phố B xử phạt 07 tháng 15 ngày tù về tội “ Cố ý gây thương tích”

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quyết định số 394/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

7/ Phạm Trung T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1987, tại Đồng Nai; HKTT: ấp 10 , xã B, huy n L, tỉnh Đồng Nai; Chổ ở hi n nay: ấp 10, xã B, huy n L, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Tài xế; Trình độ học vấn: Lớp 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Phạm Đình Qu, sinh năm: 1961 v b Mai Thị D, sinh năm: 1963; Có vợ l Vũ Thị Huyền Tr, sinh năm:1995; Có 01 con sinh năm: 2021

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 27/05/2013 bị Tòa án nhân dân huy n L xử phạt 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội : “ Đánh bạc”

Bị tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022 Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quyết định số 395/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

8/ Cao Sang H; Tên gọi khác: T; Sinh năm 1987, tại Đồng Nai; HKTT: 02, tổ 1, khu phố 1, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Chổ ở hi n nay: 02, tổ 1, khu phố 1, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Lơ xe; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Cao Sang M, sinh năm: 1960 v b Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1962; Có vợ là Phan Thị Quế Ph, sinh năm: 1993;

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp bảo lĩnh theo quyết định số 396/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

9/ Huỳnh Minh Tr, Tên gọi khác: N; si h ăm: 1990, tại Đồng Nai. HKTT: 161, tổ 4, khu phố 2, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Chổ ở hi n nay: 161, tổ 4, khu phố 2, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Huỳnh Văn S, sinh năm: 1954 v b Trần Thĩ Thanh Ng, sinh năm: 1957; Có vợ là Nguyễn Thị Xuân Tr, sinh năm: 1986; Có 01 con sinh năm: 2020;

Tiền án+ tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chăn bảo lĩnh theo quyết định số 397/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

10/ Phạm Đì h T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1971, tại Đồng Nai; Nơi cư trú: 22/38, tổ 4, khu phố 8, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Buôn bán; Trình độ học vấn: Lớp 04/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thiên Chúa; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Phạm Văn H, sinh năm: 1936 ( đã chết) v b Đồng Thị H, sinh năm: 1937 ( chết); Có vợ là Phạm Mai Th, sinh năm: 1975; Có 02 con sinh năm: 2000; 2006;

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: ngày 26/06/1996 bị Tòa án nhân dân thành phố B xử phạt 12 tháng tù về tội “ Gây rối trật tự công cộng”

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quyết định số 397/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

11/ Nguy n Hoàng N, Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1992, tại Đồng Nai; HKTT: 266, khu 1, Phước Hội, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Chổ ở hi n nay: 266, khu 1, Phước Hội, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: Buôn bán; Trình độ học vấn: Lớp 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1971 và bà Trần Thị Minh Ph, sinh năm: 1971’ Có l Trương Minh Bảo Â, sinh năm: 1993; Có 02 con sinh năm 2013 v 2020

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quyết định số 398/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

12/ Trần Ngọc Gi; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1985, tại H Tĩnh; HKTT: 224A, tổ 7, khu phố 4, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Chổ ở hi n nay: 224A, tổ 7, khu phố 4, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghi p: cơ khí; Trình độ học vấn: Lớp 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Trần Quang th, sinh năm: 1958 và bà Trần Thị Tr, sinh năm: 1962; Có vợ là Nguyễn Thị H, sinh năm: 1989 ; Có 01 con sinh năm: 2011;

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị bắt tạm giữ và chuyển tạm giam từ ng y 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022. Hi n bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quyết định số 399/BL ngày 17/08/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng từ giữa tháng 12-2021, Nguyễn Văn D cùng với Nguyễn Minh H b n bạc sử dụng bãi đất trống sau nh H thuộc tổ 7, khu phố T, phường Ph, th nh phố B l m địa điểm tổ ch c cho các con bạc tham gia đánh bạc b ng hình th c “Đá g ” thắng thua b ng tiền, D l người gọi đi n rủ những người tham gia đánh bạc đến, điều h nh trận đá g v thu tiền âu theo t l 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng)/1.000.000đ (Một tri u đồng) tiền thắng cược.

Khoảng 12 giờ ng y 18-02-2022, D v H tổ ch c cho Nguyễn Phan Anh T, Ho ng Anh Th, Nguyễn Ho i N, Nguyễn Th nh C, Phạm Trung T, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Phạm Đình T, Nguyễn Ho ng N, Trần Ngọc Gi tham gia đánh bạc.

Cách th c thực hi n: D với vai trò trọng t i, có nhi m vụ kiểm soát vi c cân g , ch ng kiến thỏa thuận số tiền cá cược v t l thắng thua, điều khiển trận đá g , phân định thắng thua, cân tiền giữa hai bên, thu tiền của bên thua trả cho bên thắng. Người tham gia cá cược s chọn một trong 02 con g đá với nhau để tham gia đặt cược b ng hình th c góp tiền với người có g để th nh một bên cá cược với bên kia thông qua trọng t i. Hai bên cử người đại di n thả g , khi có hi u l nh của trọng t i thì s thả g v o bãi đất trống để 02 con g đá nhau. Con g n o bỏ chạy hoặc n m im tại chỗ l thua v bên con g thua s phải trả tiền cá cược cho bên g thắng.

Nhóm bên Nguyễn Ho i N gồm Ho i N, Ho ng Anh Th, Phạm Trung T, Phạm Đình T dùng con g tre m u trắng của Thái cáp độ với nhóm của Nguyễn Phan Anh T gồm T, Huỳnh Minh Tr, Nguyễn Ho ng N, Trần Ngọc Gi, Cao Sang H, Nguyễn Th nh C sử dụng g tre m u anh do T đem tới. Số tiền cá cược mỗi bên l 15.000.000đ (Mười lăm tri u đồng). Hai bên thỏa thuận t l thắng thua với t l l 1:1 (t c l nếu g bên nhóm n o thắng thì thắng to n bộ tiền cá cược, nếu g bên nhóm n o thua thì thua to n bộ số tiền cá cược).

Bên nhóm của Ho i N có Ho i N góp 7.000.000đ (Bảy tri u đồng), Th góp 5.000.000đ (Năm tri u đồng), T góp 2.000.000đ (Hai tri u đồng), T góp 1.000.000đ (Một tri u đồng). Bên nhóm của T có T góp 6.000.000đ (Sáu tri u đồng), Tr góp 2.000.000đ (Hai tri u đồng), Ho ng N góp 1.000.000đ (Một tri u đồng), Gi góp 1.000.000đ (Một tri u đồng), H góp 2.000.000đ (Hai tri u đồng), C góp 3.000.000đ (Ba tri u đồng). Như vậy, tổng số tiền dùng đánh bạc l 30.000.000đ (Ba mươi tri u đồng).

Đến khoảng 12 giờ 20 phút cùng ng y, trong lúc hai bên đang thả g đá thì bị Công an th nh phố B phối hợp Công an phường Ph phát hi n bắt quả tang.

Quá trình điều tra, Nguyễn Văn D, Nguyễn Minh H, Nguyễn Phan Anh T, Ho ng Anh Th, Nguyễn Ho i N, Nguyễn Th nh C, Phạm Trung T, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Phạm Đình T, Nguyễn Ho ng N v Trần Ngọc Gi khai nhận h nh vi phạm tội như trên.

* Ngo i ra quá trình điều tra:

- Nguyễn Văn D còn khai: Từ giữa tháng 12-2021 đến trước ng y 18-02-2022, D v H đã tổ ch c đánh bạc v o th bảy v chủ nhật h ng tuần, mỗi ng y thu lợi bất chính được 1.500.000đ (Một tri u năm trăm nghìn đồng), D hưởng 1.200.000đ (Một tri u hai trăm nghìn đồng) v chia cho H 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), Tổng số tiền thu lợi bất chính của D l 19.000.000đ (Mười chín tri u đồng), H l 5.000.000đ (Năm tri u đồng).

Trong ng y 18-02-2022, trước khi l m trọng t i tổ ch c trận đá g nêu trên, D còn l m trọng t i tổ ch c 02 trận đá g cho hai nhóm đối tượng trong đó có người tên M v B (Chưa r lai lịch) với số tiền tham gia cá cược l 10.000.000đ (Mười tri u đồng) v 9.500.000đ (Chín tri u năm trăm nghìn đồng), D thu âu được 1.000.000đ (Một tri u đồng).

- Nguyễn Ho i N khai nhận trong ng y 18-02-2022 có tham gia đặt cược với số tiền 1.000.000đ (Một tri u đồng) theo một người (không r lai lịch) trong trận có người tên M, N thua 1.000.000đ (Một tri u đồng). Tuy nhiên ngo i lời khai của N, không còn t i li u n o khác ch ng minh, Cơ quan điều tra tiếp tục l m r , ử lý sau.

* Vật ch ng thu giữ:

- 02 con g sau khi thu giữ đã bị chết, Cơ quan điều tra đã tiêu hủy.

- 02 cặp cựa b ng kim loại.

- Thu giữ trên người các bị cáo số tiền dùng v o vi c đánh bạc: 20.600.000đ (Hai mươi tri u sáu trăm nghìn đồng) gồm: 6.000.000đ (Sáu tri u đồng) của Nguyễn Phan Anh T, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Ho ng N, 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) của Trần Ngọc Gi, 1.900.000đ (Một tri u chín trăm nghìn đồng) của Nguyễn Ho i N, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Th nh C, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Phạm Đình T, 2.000.000đ (Hai tri u đồng) của Cao Sang H, 2.000.000đ (Hai tri u đồng) của Huỳnh Minh Tr, 5.000.000đ (Năm tri u đồng) của Ho ng Anh Th.

- Thu giữ của Nguyễn Văn D 1.000.000đ (Một tri u đồng) tiền thu lợi bất chính.

- T i sản thu giữ của các bị cáo dùng v o vi c phạm tội (liên lạc rủ nhau đi đánh bạc): 01 đi n thoại di động hi u OPPO F1 số Imei 869874044187670 của Nguyễn Văn D, 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 353042099806627 của Nguyễn Phan Anh T, 01 đi n thoại di động hi u Nokia số Imei 354138634976781 của Nguyễn Ho i N, 01 đi n thoại di động hi u Nokia 105 số Imei 354275386426266 của Phạm Trung T, 01 đi n thoại di động hi u Iphone 12 số Imei 356717111738893 của Huỳnh Minh Tr, 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 354857091633672 của Ho ng Anh Th

- T i sản thu của các bị cáo không liên quan đến vi c đánh bạc Cơ quan điều tra đang tạm giữ: 9.000.000đ (Chín tri u đồng) của Nguyễn Minh H, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Phan Anh T, 1.100.000đ (Một tri u một trăm nghìn đồng) của Cao Sang H, 1.000.000đ (Một tri u đồng) v e môtô biển số 60F3-160.43 của Huỳnh Minh Tr, 4.000.000đ (Bốn tri u đồng) của Hòang Anh Th.

* Cơ quan điều tra thu giữ v đã trả lại cho các chủ sở hữu các t i sản do không liên quan đến vi c phạm tội gồm:

- 01 đi n thoại di động hi u Nokia số Imei 355487654321521 cho Nguyễn Minh H.

- 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 359408085007179, 01 đi n thoại di động hi u Iphone 6S số Imei 35326307167365 cho Nguyễn Ho ng N.

- 01 đi n thoại di động hi u Iphone 6 Plus số Imei 355729078009185 cho Trần Ngọc Gi.

- 01 đi n thoại di động hi u Iphone 11 Pro Ma số Seri F2LD06K41N711, 01 e môtô biển số 60C1-258.59 cho Nguyễn Ho i N.

- 01 đi n thoại di động hi u Iphone 7 Plus số Imei 35778632564583, 01 e môtô biển số 60C1-976.81 cho Nguyễn Th nh C.

- 01 đi n thoại di động hi u hi u OPPO số Imei 353765423568543, 01 e môtô biển số 60F1-395.29 cho Phạm Đình T.

- 01 đi n thoại di động hi u Samsung A71 số Imei 353408118712320 cho Phạm Trung T.

- 01 đi n thoại di động hi u Iphone 8 Plus số Imei 353012095582241 cho Cao Sang H.

- 01 e môtô biển số 60F1-750.67 cho Nguyễn Ho ng Th (Em trai của Nguyễn Ho ng N, anh Th cho N mượn sử dụng).

- 01 e môtô biển số 60F2-049.85 cho Nguyễn Anh D (Anh D cho Trần Ngọc Gi mượn sử dụng).

- 01 e môtô biển số 61-976.81 cho chị Nguyễn Thị Hồng H (Chị H cho Nguyễn Th nh C mượn sử dụng).

- 24.000đ (Hai mươi bốn nghìn đồng) v 01 đi n thoại di động hi u Samsung số Imei 35377654322211562 cho Nguyễn Minh Tr.

Tại cáo trạng số 296/CT-VKS-HS ngày 16/06/2022 của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố B đã truy tố:

Các bị cáo Nguyễn Văn D v Nguyễn Minh H về tội “ Tổ ch c đánh bạc” theo điểm a, c khoản 1 điều 322 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Các bị cáo Nguyễn Phan Anh T, Nguyễn Hoài N, Hoàng Anh Th, Nguyễn Thành C, Phạm Trung T, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Phạm Đình T, Nguyễn Hoàng N, Trần Ngọc Gi về tội “ Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 điều 321 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tại phiên Tòa, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, giữ nguyên quyết định truy tố v đề nghị xử phạt các bị cáo:

1. Nguyễn Văn D m c hình phạt từ 01 ( Một) năm- 01 ( Một) năm 06 ( Sáu) tháng tù.

2. Nguyễn Minh H m c hình phạt từ 60.000.000đ ( Sáu mươi tri u đồng)-80.000.000đ ( Tám mươi tri u đồng)

3. Nguyễn Phan Anh T m c hình phạt từ 16 ( Mười sáu ) tháng - 20 ( Hai mươi ) tháng cải tạo không giam giữ; Phạt tiền từ 15.000.000đ ( Mười lăm tri u đồng) - 20.000.000đ ( Hai mươi tri u đồng).

4. Nguyễn Hoài N m c hình phạt từ 50.000.000đ ( Năm mươi tri u đồng) - 60.000.000đ ( Sáu mươi tri u đồng)

5. Hoàng Anh Th m c hình phạt từ 50.000.000đ ( Năm mươi tri u đồng) - 60.000.000đ ( Sáu mươi tri u đồng)

6. Nguyễn Thành C m c hình phạt từ 12 ( Mười hai ) tháng - 18 ( Mười tám) tháng cải tạo không giam giữ; Phạt tiền từ 15.000.000đ ( Mười lăm tri u đồng) - 20.000.000đ ( Hai mươi tri u đồng).

7. Phạm Trung T m c hình phạt từ 12 ( Mười hai ) tháng - 18 ( Mười tám) tháng cải tạo không giam giữ; Phạt tiền từ 15.000.000đ ( Mười lăm tri u đồng) - 20.000.000đ ( Hai mươi tri u đồng).

8. Cao Sang H m c hình phạt từ 40.000.000đ ( Bốn mươi tri u đồng)-50.000.000đ ( Năm mươi tri u đồng)

9. Huỳnh Minh Tr m c hình phạt từ 40.000.000đ ( Bốn mươi tri u đồng)-50.000.000đ ( Năm mươi tri u đồng)

10. Phạm Đình T m c hình phạt từ 12 ( Mười hai ) tháng - 18 ( Mười tám) tháng cải tạo không giam giữ; Phạt tiền từ 15.000.000đ ( Mười lăm tri u đồng) - 20.000.000đ ( Hai mươi tri u đồng).

11. Nguyễn Hoàng N m c hình phạt từ 30.000.000 ( Ba mươi tri u đồng)-40.000.000đ ( Bốn mươi tri u đồng)

12. Trần Ngọc Gí m c hình phạt từ 30.000.000 ( Ba mươi tri u đồng)-40.000.000đ ( Bốn mươi tri u đồng)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng: Đối với hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố Biên Hòa, điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Tại phiên tòa các bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó h nh vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về pháp luật áp dụ và xác định tội danh:

Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai của các bị cáo phù hợp với ch ng c có tại hồ sơ. Từ đó có đủ cơ sở để kết luận: Từ giữa tháng 12-2021, Nguyễn Văn D cùng với Nguyễn Minh H b n bạc sử dụng bãi đất trống sau nh H thuộc tổ 7, khu phố T, phường Ph, th nh phố B l m địa điểm tổ ch c cho các con bạc tham gia đánh bạc b ng hình th c “Đá g ” thắng thua b ng tiền.

Khoảng 12 giờ đến 12 giờ 20 phút ng y 18-02-2022, Dững v Ho ng đã có h nh vi tổ ch c cho Nguyễn Phan Anh T, Ho ng Anh Th, Nguyễn Ho i N, Nguyễn Th nh C, Phạm Trung T, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Phạm Đình T, Nguyễn Ho ng N, Trần Ngọc Gi tham gia đánh bạc b ng hình th c “Đá g ” thắng thua b ng tiền với số tiền dùng v o vi c đánh bạc l 30.000.000đ (Ba mươi tri u đồng).

Từ đó có đủ cơ sở để kết luận:

Hành vi của bị cáo Nguyễn Văn D v Nguyễn Minh H đã cấu thành tội “ Tổ ch c đánh bạc ” theo quy định tại điểm a, c khoản 1 điều 322 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Hành vi của các bị cáo Nguyễn Phan Anh T, Nguyễn Hoài N, Hoàng Anh Th, Nguyễn Thành C, Phạm Trung T, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Phạm Đình T, Nguyễn Hoàng N, Trần Ngọc Gi về tội “ Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 điều 321 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Đối với các đối tượng chưa r lai lịch có h nh vi đánh bạc cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố B tiếp tục điều tra làm rõ xử lý sau là phù hợp.

Đối với hành vi tổ ch c đánh bạc của Nguyễn Văn D v Nguyễn Minh H vào các ng y trước khi bị bắt quả tang, chỉ có lời khai duy nhất của D về nội dung này kết quả điều tra không ch ng minh được số người và tổng số tiền dùng vào vi c đánh bạc nên không có căn c truy c u trách nhi m hình sự đối với D theo tình tiết phạm tội nhiều lần.

Nguyễn Hoài N khai nhận trong ng y 18/02/2022 có tham gia đặt cược số tiền 1.000.000đ ( Một tri u đồng) theo một người không rõ lai lịch trong trận có người tên M, N thua 1.000.000đ ( Một tri u đồng). Tuy nhiên ngoài lời khai của N không còn tài li u nào khác ch ng minh nên cơ quan điều tra tiếp tục làm rõ xử lý sau là phù hợp.

Về các tình tiết giảm nhẹ và tă

ặng: Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, làm mất an ninh trật tự tại địa phương, l m phát sinh các loại tội phạm nên cần xử phạt các bị cáo m c án nghiêm để răng đe giáo dục và phòng ngừa chung. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra và tại phiên Tòa hôm nay các bị cáo đều có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hồi cải nên các bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Đây l vụ án đồng phạm giản đơn, vai trò của các bị cáo trong vụ án này như sau:

- Nguyễn Văn D l người chủ mưu, thực hi n tích cực h nh vi tổ ch c đánh bạc , bàn bạc với bị cáo H sử dụng bãi đất trống phía sau nhà bị cáo Ho ng để tổ ch c cho các bị cáo T, Ho i N, Th, C, T, H, Tr, T, Ho ng N, Gi đánh bạc; Bị cáo D còn làm trọng tài, kiểm soát vi c cân gà, ch ng kiến vi c thỏa thuận số tiền cá cược và t l thắng thua , điều khiển trận đá g , phân định thắng thua, cân tiền giữa hai bên, thu tiền của bên thua trả cho bên thắng và thu tiền xâu.

- Nguyễn Minh H l người cho mượn địa điểm giúp s c thực hi n h nh vi tổ ch c đánh bạc, có h nh vi sử dụng phần đất phía sau nhà mình cho bị cáo D tổ ch c đá g v được chia tiền thu xâu.

Vì vậy m c hình phạt của bị cáo D s cao hơn bị cáo Hoàng. Đồng thời cũng xét thấy vai trò của bị cáo D trong vụ án này vừa l người tổ ch c và thực hi n hành vi tích cực nên cần thiết tiếp tục cách ly bị cáo D ra khỏi xã hội mới đủ tác đụng giáo dục răng đe v phòng ngừa chung. Bị cáo Hoàng do tham lam nhất thời và không hiểu biết nên bị cáo đã sử dụng phần đất phía sau nhà mình giúp s c cho bị cáo D tổ ch c cho các con bạc tham gia đánh bạc để được chia tiền thu xâu nên Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo Hoàng ra khỏi xã hội mà áp dụng m c hình phạt tiền đối với bị cáo H l cũng đủ để răng đe giáo dục và phòng ngừa chung.

Quá trình tổ ch c đánh bạc, D thu lợi bất chính được số tiền 19.000.000đ (Mười chín tri u đồng), H thu lợi được 5.000.000đ (Năm tri u đồng).

- Nguyễn Phan Anh T, Ho ng Anh Th, Nguyễn Ho i N, Nguyễn Th nh C, Phạm Trung T, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Phạm Đình T, Nguyễn Ho ng N, Trần Ngọc Gi tích cực thực hi n h nh vi đánh bạc với vai trò là các con bạc cụ thể như sau:

Bị cáo Nguyễn Phan Anh T tham gia đánh bạc với số tiền 6.000.000đ ( Sáu tri u đồng) , bị cáo có 01( một) nhân thân xấu, đã từng bị Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xử phạt 01 năm tù về tội “ Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” không ăn năn hối cải mà lại tiếp tục thực hi n hành vi phạm tội nên bị cáo phải chịu m c án thật nghiêm tương ng với hành vi phạm tội của mình. Tuy nhiên cũng ét thấy bị cáo có con nhỏ mới sinh năm 2021; lại l lao động chính trong gia đình nên bị cáo được áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cho bị cáo được áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ cũng đủ có tác dụng răng đe v phòng ngừa chung.

Bị cáo Nguyễn Thành C, Phạm Trung T, Phạm Đình T mỗi bị cáo đều có nhân thân xấu, đã từng bị Tòa án xử phạt l ra phải biết ăn năn hối cải nhưng vẫn tiếp tục thực hi n h nh vi đánh bạc với số tiền lần lượt là 3.000.000đ ( Ba tri u đồng) đối với bị cáo C; 2.000.000đ ( Hai tri u đồng ) đối với bị cáo T; 1.000.000đ ( Một tri u đồng) đối với bị cáo T. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần xử phạt các bị cáo m c án nghiêm hơn so với các bị cáo còn lại. Tuy nhiên cũng ét thấy các bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn l lao động chính trong gia đình nên các bị cáo được áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết phải tiêp tục cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội mà cho các bị cáo được áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ cũng đủ có tác dụng răng đe giáo dục và phòng ngừa chung.

Ngo i ra, căn c khoản 3 điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải áp dụng thêm hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo Nguyễn Phan Anh T, Nguyễn Thành C, Phạm Trung T, Phạm Đình T để có tác dụng răng đe giáo dục và phòng ngừa chung.

Hi n nay bị cáo T đang cư trú tại xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Bị cáo Công đang cư trú tại phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Bị cáo T đang cư trú tại xã B, huy n L, tỉnh Đồng Nai; Bị cáo T đang cư trú tại phường T thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao các bị cáo cho Ủy ban nhân dân phường ( ã ) nơi cư trú của các bị cáo giám sát giáo dục các bị cáo trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ.

Đồng thời cũng ét thấy các bị cáo hi n nay l lao động chính trong gia đình, có ho n cảnh khó khăn nên Hội đồng xét xử miễn vi c khấu trừ thu nhập cho các bị cáo.

Do các bị cáo T, C, T, T bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/02/2022- ngày 05/04/2022. Căn c khoản 1 điều 36 Bộ luật hình sự năm 2022 nên trừ thời gian tạm giữ , tạm giam của các bị cáo vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ theo quy định c một ngày tạm giữ, tạm giam b ng 03 ngày cải tạo không giam giữ.

Các bị cáo Nguyễn Hoài N và Hoàng Anh Th, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Nguyễn Hoàng N, Trần Ngọc Gi chưa có tiền án tiền sự nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng quy định tại điểu i khoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Vì vậy m c hình phạt của các bị cáo này s nhẹ hơn so với các bị cáo trên v căn c điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 Hội đồng xét xử áp dụng hình phạt tiền đối với các bị cáo Ho i N, Th, H, Tr, Ho ng N, Gi cũng đủ có tác dụng răng đe giáo dục và phòng ngừa chung

Các bị cáo Nguyễn Hoài N và Hoàng Anh Th, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Nguyễn Hoàng N, Trần Ngọc Gi tham gia đánh bạc với số tiền lần lượt là 7.000.000đ ( Bảy tri u đồng) đối với bị cáo Hoài N; 5.000.000đ ( Năm tri u đồng) đối với bị cáo Th; 2.000.000đ ( Hai tri u đồng) đối với bị cáo H và bị cáo Tr; 1.000.000đ ( Một tri u đồng) đối với bị cáo Hoàng N và bị cáo Gi.

Về biệ pháp tư pháp:

+ Số tiền 20.600.000đ (Hai mươi tri u sáu trăm nghìn đồng) gồm: 6.000.000đ (Sáu tri u đồng) của Nguyễn Phan Anh T, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Ho ng N, 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) của Trần Ngọc Gi, 1.900.000đ (Một tri u chín trăm nghìn đồng) của Nguyễn Ho i N, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Th nh C, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Phạm Đình T, 2.000.000đ (Hai tri u đồng) của Cao Sang H, 2.000.000đ (Hai tri u đồng) của Huỳnh Minh Tr, 5.000.000đ (Năm tri u đồng) của Ho ng Anh Th dùng v o vi c đánh bạc.

+ Số tiền 1.000.000đ (Một tri u đồng) l tiền thu lợi bất chính v 01 đi n thoại di động hi u OPPO F1 số Imei 869874044187670 dùng v o vi c phạm tội của Nguyễn Văn D.

+ 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 353042099806627 của Nguyễn Phan Anh T, 01 đi n thoại di động hi u Nokia số Imei 354138634976781 của Nguyễn Ho i N, 01 đi n thoại di động hi u Nokia 105 số Imei 354275386426266 của Phạm Trung T, 01 đi n thoại di động hi u Iphone 12 số Imei 356717111738893 của Huỳnh Minh Tr, 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 354857091633672 của Ho ng Anh Th dùng v o vi c phạm tội.

Các tài sản này có liên quan đến vi c phạm tội nên tịch thu sung quỹ nhà nước là phù hợp.

- Số tiền 19.000.000đ (Mười chín tri u đồng) thu lợi bất chính của Nguyễn Văn D và 5.000.000đ (Năm tri u đồng) thu lợi bất chính của Nguyễn Minh H nên buộc bị cáo D và H nộp ngân sách nh nước là phù hợp.

- 01 e môtô biển số 60F3-160.43 của Huỳnh Minh Tr do không liên quan đến vi c phạm tội nên trả lại cho bị cáo là phù hợp

- Số tiền 16.100.000đ (Mười sáu tri u một trăm nghìn đồng) gồm: 9.000.000đ (Chín tri u đồng) của Nguyễn Minh H, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Phan Anh T, 1.100.000đ (Một tri u một trăm nghìn đồng) của Cao Sang H, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Huỳnh Minh Tr, 4.000.000đ (Bốn tri u đồng) của Ho ng Anh Th. Các tài sản n y không liên quan đến vi c thực hi n hành vi phạm tội nên trả lại cho các bị cáo là phù hợp.

Về án phí HSST: mỗi bị cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o điểm a, c khoản 1 điều 322; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội “ Tổ ch c đánh bạc”.

Xử phạt: bị cáo Nguyễn Văn D 01 ( Một ) năm 02 ( Hai) tháng tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày 18/02/2022.

Căn c điểm a,c khoản 1 điều 322, điểm s khoản 1 điều 51, điều 58 , điều 35 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Minh H phạm tội “ Tổ ch c Đánh bạc”

Xử phạt: bị cáo Nguyễn Minh H 70.000.000đ ( Bảy mươi tri u đồng)

Căn c khoản 1 điều 321; điểm s khoản 1 điều 51, điều 36 ; điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Phan Anh T phạm tội “ Đánh bạc”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Phan Anh T 16 ( Mười sáu) tháng cải tạo không giam giữ.

Thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính kể từ ngày cơ quan tổ ch c được giao giám sát giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án v được trừ thời gian tạm giữ tạm giam từ ngày 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022 vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, c một ngày tạm giữ, tạm giam b ng 03 ngày cải tạo không giam giữ

Giao bị cáo Nguyễn Phan Anh T cho ủy ban nhân dân xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai giám sát giáo dục trong thời gian chấp hành án. Trong thời gian chấp h nh án, người bị kết án phải thực hi n một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo Nguyễn Phan Anh T.

Căn c khoản 1 điều 321; điểm s khoản 1 , khoản 2 điều 51, điều 58; điều 36 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành C phạm tội “ Đánh bạc”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Thành C 14 ( Mười bốn) tháng cải tạo không giam giữ.

Thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính kể từ ngày cơ quan tổ ch c được giao giám sát giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án v được trừ thời gian tạm giữ tạm giam từ ngày 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022 vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, c một ngày tạm giữ, tạm giam b ng 03 ngày cải tạo không giam giữ.

Giao bị cáo Nguyễn Thành C cho ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai giám sát giáo dục trong thời gian chấp hành án. Trong thời gian chấp h nh án, người bị kết án phải thực hi n một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo Nguyễn Thành C.

Căn c khoản 1 điều 321; điểm s khoản 1 điều 51, điều 36, điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tuyên bố bị cáo Phạm Trung T phạm tội “ Đánh bạc”.

Xử phạt bị cáo Phạm Trung T 16 ( Mười sáu tháng ) cải tạo không giam giữ.

Thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính kể từ ngày cơ quan tổ ch c được giao giám sát giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án v được trừ thời gian tạm giữ tạm giam từ ngày 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022 vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, c một ngày tạm giữ, tạm giam b ng 03 ngày cải tạo không giam giữ Giao bị cáo Phạm Trung T cho ủy ban nhân dân xã B, huy n L, tỉnh Đồng Nai giám sát giáo dục trong thời gian chấp hành án. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hi n một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo Phạm Trung T.

Căn c khoản 1 điều 321; điểm s khoản 1 điều 51, điều 36, điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tuyên bố bị cáo Phạm Đình T phạm tội “ Đánh bạc”

Xử phạt bị cáo Phạm Đình T 12 ( Mười hai ) tháng cải tạo không giam giữ.

Thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính kể từ ngày cơ quan tổ ch c được giao giám sát giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án và được trừ thời gian tạm giữ tạm giam từ ngày 18/02/2022 đến ngày 05/04/2022 vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, c một ngày tạm giữ, tạm giam b ng 03 ngày cải tạo không giam giữ

Giao bị cáo Phạm Đình T cho ủy ban nhân dân Phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai giám sát giáo dục trong thời gian chấp hành án. Trong thời gian chấp h nh án, người bị kết án phải thực hi n một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo Phạm Đình T.

Căn c khoản 3 điều 321, khoản 2 điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 xử phạt bổ sung các bị cáo:

Bị cáo Nguyễn Phạm Anh T, Nguyễn Thành C, Phạm Trung T mỗi bị cáo số tiền 20.000.000đ ( Hai mươi tri u đồng); Bị cáo Phạm Đình T số tiền là 15.000.000đ ( Mười lăm tri u đồng).

Căn c khoản 1 điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 điều 51, điều 35, điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hoàng Nam; Hoàng Anh Th, Cao Sang H, Huỳnh Minh Tr, Nguyễn Hoàng N, Trần Ngọc Gi phạm tội “ Đánh bạc”

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoài N 60.000.000đ ( Sáu mươi tri u đồng)

Xử phạt bị cáo Hoàng Anh Th 50.000.000đ ( Năm mươi tri u đồng)

Xử phạt bị cáo Cao Sang H 40.000.000đ ( Bốn mươi tri u đồng)

Xử phạt bị cáo Huỳnh Minh Tr 40.000.000đ ( Bốn mươi tri u đồng)

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng N 30.000.000đ ( Ba mươi tri u đồng)

Xử phạt bị cáo Trần Ngọc Gí 30.000.000đ ( Ba mươi tri u đồng)

Căn c điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiên hủy: 02 cặp cựa sắt

Tịch thu sung quỹ hà ước :

+ Số tiền 20.600.000đ (Hai mươi tri u sáu trăm nghìn đồng) gồm: 6.000.000đ (Sáu tri u đồng) của Nguyễn Phan Anh T, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Ho ng N, 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) của Trần Ngọc Gi, 1.900.000đ (Một tri u chín trăm nghìn đồng) của Nguyễn Ho i N, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Nguyễn Th nh C, 1.000.000đ (Một tri u đồng) của Phạm Đình T, 2.000.000đ (Hai tri u đồng) của Cao Sang H, 2.000.000đ (Hai tri u đồng) của Huỳnh Minh Tr, 5.000.000đ (Năm tri u đồng) của Ho ng Anh Th dùng v o vi c đánh bạc.

+ 1.000.000đ (Một tri u đồng) l tiền thu lợi bất chính v 01 đi n thoại di động hi u OPPO F11 số Imei 869874044187670 dùng v o vi c phạm tội của Nguyễn Văn D.

+ 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 353042099806627 của Nguyễn Phan Anh T, 01 đi n thoại di động hi u Nokia số Imei 354138634976781 của Nguyễn Ho i N, 01 đi n thoại di động hi u Nokia 105 số Imei 354275386426266 của Phạm Trung T, 01 đi n thoại di động hi u Iphone 12 số Imei 356717111738893 của Huỳnh Minh Tr, 01 đi n thoại di động hi u Iphone X số Imei 354857091633672 của Ho ng Anh Th dùng v o vi c phạm tội.

- Buộc Nguyễn Văn D nộp lại số tiền 19.000.000đ (Mười chín tri u đồng), Nguyễn Minh H nộp lại số tiền 5.000.000đ (Năm tri u đồng) thu lợi bất chính.

Trả lại cho các bị cáo

- Huỳnh Minh Tr 01 xe môtô biển số 60F3-160.43 g do không liên quan đến vi c phạm tội.

- Nguyễn Minh H 9.000.000đ (Chín tri u đồng)

- Nguyễn Phan Anh T 1.000.000đ (Một tri u đồng)

- Cao Sang H 1.100.000đ (Một tri u một trăm nghìn đồng)

- Huỳnh Minh Tr 1.000.000đ (Một tri u đồng)

- Ho ng Anh Th 4.000.000đ (Bốn tri u đồng)

Tổng cộng l 16.100.000đ (Mười sáu tri u một trăm nghìn đồng)

( Theo các biên lai thu số 0001917 ngày 21/06/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B; và biên bản giao nhận vật ch ng tài sản ngày 21/06/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B)

2. Về án phí HSST: áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Mỗi bị cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

3. Các bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ