- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Trúc P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 434/2023/HNGĐ-ST; Ngày: 30/8/2023. V/v tranh chấp“Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vẹn;
2. Ông Lê Anh Chiến;
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong, T2 ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 và 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 137/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 153/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Trúc P, sinh năm 1986;
Địa chỉ: ấp LH, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Đoàn Thanh T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp LH, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Chị P có mặt, anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Trúc P trình bày:
Chị và anh Đoàn Thanh T tự nguyện cưới nhau và sống chung từ năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Định, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào ngày 08/3/2004. Anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả. Anh chị đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được nên đã sống ly
- 2 -
thân từ năm 2021 đến nay, tuy vẫn sống chung nhà nhưng công việc ai nấy làm, không quan tâm lẫn nhau cũng không sinh hoạt chung. Nay không còn tình cảm nên chị xin được ly hôn với anh T.
Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên Đoàn Thanh K, sinh ngày 14/9/2004, Đoàn Ngọc Anh T1 sinh ngày 05/01/2017 và Đoàn Ngọc Anh T2 sinh ngày 11/5/2020 hiện đang sống với anh chị. Trước đây khi nộp đơn ly hôn, chị xin được nuôi cháu T2, nhường quyền nuôi cháu T1 cho anh T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Nay chị P xin thay đổi yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai cháu T1 và T2, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Cháu K đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Đoàn Thanh T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, nguyên đơn chị P giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và các lời trình bày của mình. Bị đơn anh T vắng mặt không lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Trừ bị đơn không chấp hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng. Về nội dung, yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung của chị Lê Thị Trúc P là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn chị Lê Thị Trúc P yêu cầu ly hôn với anh Đoàn Thanh T nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh T cư trú tại ấp LH, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh T đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh T.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị P , Hội đồng xét xử xét thấy:
Về hôn nhân: Chị P và anh T cưới nhau năm 2004, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 08/3/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Định,
- 3 -
huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị P xin ly hôn với anh T với lý do bất đồng quan điểm sống và kinh tế, thường xuyên cãi vả, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không hàn gắn được nên anh chị không còn sống chung từ năm 2021. Tại phiên tòa chị P vẫn cương quyết xin ly hôn với anh T. Tòa án đã triệu tập anh T nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh T vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị P, cho thấy anh T không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị P và anh T đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị P là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Chị P và anh T có 03 con chung tên Đoàn Thanh K, sinh ngày 14/9/2004, Đoàn Ngọc Anh T1 sinh ngày 05/01/2017 và Đoàn Ngọc Anh T2 sinh ngày 11/5/2020. Tại phiên tòa, chị P yêu cầu được nuôi hai con Anh T1 và Anh T2, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, cháu K đã trưởng thành và lao động được nên không yêu cầu giải quyết. Xét yêu cầu được nuôi con chung của chị P là có cơ sở, bởi lẽ hai cháu Anh T1 và Anh T2 còn nhỏ, là con gái, hiện đang sống với chị P đã ổn định về chỗ ở và điều kiện sinh hoạt. Anh T không có ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao Anh T1 và Anh T2 cho chị P nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 và Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
- 4 -
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Trúc P.
1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Trúc P được ly hôn với anh Đoàn Thanh T.
2. Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên Đoàn Thanh K, sinh ngày 14/9/2004, Đoàn Ngọc Anh T1 sinh ngày 05/01/2017 và Đoàn Ngọc Anh T2 sinh ngày 11/5/2020. Giao cháu Anh T1 và Anh T2 cho chị Lê Thị Trúc P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.
Cháu K đã trưởng thành và lao động được.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị P không có yêu cầu.
3. Về án phí: Chị Lê Thị Trúc P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0025959 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như chị đã nộp xong.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh - VKSND huyện Chợ Gạo; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THADS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Thủy Uyên |