- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Qu Đ và bà L Tường P.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố t ng D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ v n d n sự th l số 290/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 th ng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Qu Đ, sinh năm 1984;
Địa chỉ: B Đường E, phường T, quận B, Thành phố H Chí Minh.
Bị đơn: Bà L Tường P, sinh năm 1986;
Địa chỉ: 3 Â, Phường A, quận T, Thành phố H Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố t ng D n sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 847, 110, 116, 117 của Luật hôn nh n và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng n phí và lệ phí Tòa n;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 th ng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 th ng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Qu Đ và bà L Tường P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự c thể như sau:
- Về quan hệ hôn nh n: Ông Trần Qu Đ và bà L Tường P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 2 con chung tên Trần Ngọc Ý, sinh ngày 15/12/2015 và Trần Ngọc D, sinh ngày 14/01/2022. Ly hôn, ông Trần Qu Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngọc D, bà L Tường P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngọc Ý, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Khi có l do chính đ ng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do c c bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa n giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc c nh n, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, Tòa n có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về n phí d n sự sơ thẩm về hôn nh n gia đình: Ông Trần Qu Đ tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đ ng được cấn trừ vào tiền tạm ứng n phí ông Đ đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu số 0080543 ngày 15/4/2025 của Chi c c Thi hành n d n sự quận T n Bình. H lại cho ông Đ số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm s t nh n d n cùng cấp; - UBND Phường 11, Quận 11; (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 40 Quyển số 01/2013, cấp ngày 20/5/2013); -Lưu h sơ v n. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |