- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 432/2023/HNGĐ-ST; Ngày: 29/8/2023. V/v tranh chấp“Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Anh Chiến;
2. Ông Nguyễn Văn Vẹn;
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Huỳnh Thanh Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 251/2023 TLST-HNGĐ ng y 17 tháng 5 năm 2023 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023 v Quyết định hoãn phiên tòa số 142/2023 QĐST-HNGĐ ng y 04 tháng 8 năm 2023 của To án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: ấp TC, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Hách Văn B, sinh năm 1985;
Địa chỉ: ấp TC, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
(Chị N có đơn đề nghị vắng mặt, anh B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm N trình bày:
Chị và anh Hách Văn B tự nguyện cưới nhau v sống chung từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang v o ng y 10 5 2012. Anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân l do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả. Anh chị đã nhiều lần h n gắn nhưng không được nên đã sống ly thân từ
- 2 -
tháng 9 2022 đến nay. Nay không còn tình cảm nên chị N xin được ly hôn với anh B.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Hách Nguyễn Gia H, sinh ngày 21/02/2013 và Hách Nguyễn Gia K, sinh ng y 02 3 2018 hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N xin được quyền nuôi dưỡng hai con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
T i sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Hách Văn B mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt v cũng không gửi văn bản trình b y ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, trừ bị đơn không chấp hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng. Về nội dung, yêu cầu của chị Nguyễn Thị Cẩm N về việc xin ly hôn và nuôi con chung là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét to n diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm N yêu cầu ly hôn với anh Hách Văn B nên Hội đồng xét xử xác định đây l tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh B cư trú tại ấp TC, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị N có đơn đề nghị vắng mặt ng y 13/7/2023, bị đơn anh B đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị N và anh B.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm N, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Về hôn nhân: Chị N và anh B cưới nhau năm 2012, do tự nguyện v có đăng ký kết hôn vào ngày 10/5/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây l hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân v gia đình. Chị N xin ly hôn với anh B với lý do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả. Anh chị đã nhiều lần h n gắn
- 3 -
nhưng không được nên đã sống ly thân từ tháng 9 2022 đến nay. Tòa án đã triệu tập anh B nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị h n gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh B vẫn vắng mặt v không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N, cho thấy anh B không có th nh ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh B đã trầm trọng không thể h n gắn được, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị N l phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Xét yêu cầu của chị N về việc được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Hách Nguyễn Gia H, sinh ngày 21/02/2013 và Hách Nguyễn Gia K, sinh ngày 02/3/2018 l có cơ sở, bởi lẽ hai cháu đang sống với chị N đã ổn định về chỗ ở, về điều kiện sinh hoạt, đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu H muốn được sống với mẹ. Phía anh B không có văn bản trình b y ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung v vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N, quyết định giao hai cháu H và cháu K cho chị N nuôi dưỡng l phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh Ngọc cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về t i sản chung v nợ chung: Chị N khai không có t i sản chung v nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến v đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát l đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự v phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 22, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm N.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N được ly hôn với anh Hách Văn B.
- 4 -
Về con chung: Giao 02 con chung tên Hách Nguyễn Gia H, sinh ngày 21 02 2013 v Hách Nguyễn Gia K, sinh ngày 02/3/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H và cháu K đủ 18 tuổi.
Anh B có quyền v nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ v o số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng m chị đã nộp theo biên lai thu số 0025951 ngày 12/5/2023 của Chi cục Thi h nh án dân sự Hện Chợ Gạo, nên xem như chị N đã nộp xong.
Báo các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự. .
| Nơi nhận: - To án nhân dân tỉnh - VKSND huyện Chợ Gạo; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THADS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Thủy Uyên |