- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân Sang - Thúy"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Tấn S ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 432/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 9 - 2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Hưng.
2. Bà Trương Thị Tú Anh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Quang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 225/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 261/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 249/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn S, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: Ấp BT 2, xã BTĐ, huyện PT, tỉnh AG (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: Khóm VL, thị trấn VTT, huyện CP, tỉnh AG (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08/4/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Tấn S trình bày:
- Về hôn nhân: Anh S và chị Th tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã BTĐ, huyện PT, tỉnh AG vào ngày 05/11/2020. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn; đến ngày 30/4/2021 chị Th bỏ đi nên vợ chồng ly thân cho đến nay. Nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh S yêu cầu giải quyết cho ly hôn với chị Th.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác nhưng bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh Th vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến về vụ án.
Tại phiên tòa,
Anh S có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, trong đó anh S giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Th; vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án:
- Về hôn nhân: Đề nghị chấp nhận cho anh S ly hôn với chị Th.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Về án phí: Giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự về việc ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện CP, tỉnh AG nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Anh S và chị Th tự nguyện tiến tới hôn nhân, bắt đầu chung sống từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BTĐ, huyện PT, tỉnh An Giang vào ngày 05/11/2020, nên hôn nhân được pháp luật công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn; làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống, anh S và chị Th có phát sinh mâu thuẫn do đời sống chung không hòa hợp nên vợ chồng đã sống ly thân nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành hòa giải để ghi nhận ý kiến, tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ nhưng chị Th vắng mặt, còn anh S có đơn xin vắng mặt và đề nghị không tiến hành hòa giải. Do đó, việc hòa giải đoàn tụ không thành; cho đến nay vợ chồng vẫn sống ly thân và không thể tự hàn gắn tình cảm.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ sống chung với nhau. Tuy nhiên, giữa anh S và chị Th đã không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh S ly hôn với chị Th theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh S và chị Th không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét; trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết trong vụ án khác.
Về án phí sơ thẩm: Anh S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp. Chị Th không phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Tấn S ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh Th.
2. Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Tấn S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai thu số 0003805 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, tỉnh AG.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Tấn S và chị Nguyễn Thị Thanh Th có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - CCTHADS huyện Châu Phú; - UBND xã BTĐ (khi có hiệu lực); - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Nguyễn Duy Linh |