vanban.org

Bản án 4316/2024/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” đối với Công ty cổ phần Đ.

Buộc Công ty cổ phần Đ phải trả cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q số tiền tính đến ngày 12/9/2024 là 6.263.481.569 đồng, bao gồm nợ gốc: 5.092.783.251 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.170.698.318 đồng. Buộc Công ty cổ phần Đ tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” đối với Công ty cổ phần Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4316/2024/KDTM-ST
Ngày: 12/9/2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguy n Th Hư ng;

2. Bà Bùi Th Phụng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức S n – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án kinh doanh thư ng mại s thẩm thụ lý số: 345/2023/KTST ngày 18 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 5053/2024/QĐST-KT ngày 05/7/2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 6669/2024/QĐST-KT ngày 14/8/2024 giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q

Trụ sở: A L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Sa R (văn bản ủy quyền ngày 15/9/2023). xin vắng mặt.

Bị đơn: Công ty cổ phần Đ

Trụ sở: 03 Đ, khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Tấn L

Đ a chỉ: Khu phố P, phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Phạm Thanh T1 và Bà Nguy n Th Ái L1

Đ a chỉ: 792/5 K, khu phố E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n khởi kiện và quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n xác đ nh: Ngày 06/7/2022, Công ty cổ phần Đ (gọi tắt là công ty Đ) và Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q (gọi tắt là Ngân hàng) có ký Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 32595.22.117.10780246.TD về việc cho vay số tiền: 5.093.000.000 đồng; Mục đích: Bổ sung vốn hoạt động kinh doanh và thanh toán tiền mua hàng; Lãi suất áp dụng theo các Hợp đồng cấp tín dụng số 32595.22.117.10780246.TD ngày 6/7/2022 và các đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2218996917.01 ngày 7/7/2022; Số LD2218996917 ngày 8/7/2022 và Số LD2219260416 ngày 11/7/2022.

Để bảo đảm cho khoản vay nêu trên. Ông Phạm Thanh T1 và bà Nguy n Th Ái L1 đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: thửa đất số 538; Tờ bản đồ số 82; Đ a chỉ: 4 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở số CM 489019, vào số cấp GCN: CH 08122 do Ủy ban Nhân dân thành phố T cấp ngày 21/01/2019; cập nhật ngày 28/8/2020 được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 32618.22.117.10780246.BĐ ngày 7/7/2022; Đã được đăng ký giao d ch bảo đảm theo quy đ nh.

Sau khi giải ngân và đến các kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, Bên vay đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm nghiêm trọng các cam kết tại hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký.

Tạm tính đến ngày 12/9/2024 dư nợ các khoản vay của Công ty Đ vay tại Ngân hàng TMCP Q là: Nợ gốc: 5.092.783.251 đồng; Nợ lãi trong hạn: 0 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.170.698.318 đồng. Tổng nợ: 6.263.481.569 đồng.

Kể từ thời điểm Bên vay không thực hiện trả nợ gốc và lãi theo hạn, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, đôn đốc, yêu cầu Công ty Đ phải trả nợ nhưng bên vay thường xuyên trì hoãn, kéo dài thời gian trả nợ. Đến nay, bên vay vẫn không thu xếp tài chính để trả nợ, không chủ động làm việc với Ngân hàng để xử lý khoản nợ.

Ngân hàng đề ngh Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

1. Buộc Công ty Đ phải thanh toán nợ cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/09/2024 gồm Nợ gốc: 5.092.783.251 đồng; Nợ lãi trong hạn: 0 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.170.698.318 đồng. Tổng nợ: 6.263.481.569 đồng.

2. Buộc Công ty Đ tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn quy đ nh tại Hợp đồng cấp tín dụng số 32595.22.117.10780246.TD ngày 6/7/2022 và các đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2218996917.01 ngày 7/7/2022; Số LD2218996917 ngày 8/7/2022 và Số LD2219260416 ngày 11/7/2022 kể từ ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty Đ không thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu C quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: thửa đất số 538; Tờ bản đồ số 82; Đ a chỉ: 4 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở số CM 489019, vào số cấp GCN: CH 08122 do Ủy ban Nhân dân thành phố T cấp ngày 21/01/2019; cập nhật ngày 28/8/2020 được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 32618.22.117.10780246.BĐ ngày 07/7/2022.

4. Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Đ tại Ngân hàng. Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng, b đ n vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.

B đ n và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn cố tình vắng mặt không đến tòa để làm việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn b xét xử. Tại phiên tòa s thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đư ng sự chấp hành đúng quy đ nh của pháp luật.

Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tụng tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. B đ n cư trú trên đ a bàn thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy đ nh tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

B đ n và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đ n có đ n đề ngh xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đư ng sự.

Về nội dung: Xét về hình thức Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số Hợp đồng cấp tín dụng số 32595.22.117.10780246.TD ngày 06/7/2022 giữa Ngân hàng và khách hàng được lập bằng văn bản và xác lập hoàn toàn tự nguyện là phù hợp với quy đ nh của pháp luật.

Theo nội dung hợp đồng, khách hàng được cấp tín dụng với số tiền về việc cho vay số tiền: 5.093.000.000 đồng; Mục đích: Bổ sung vốn hoạt động kinh doanh và thanh toán tiền mua hàng; Lãi suất áp dụng theo các Hợp đồng cấp tín dụng số 32595.22.117.10780246.TD ngày 06/7/2022 và các đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2218996917.01 ngày 7/7/2022; Số LD2218996917 ngày 8/7/2022 và Số LD2219260416 ngày 11/7/2022. Sau khi được giải ngân, khách hàng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 12/9/2024 là 6.263.481.569 đồng, bao gồm nợ gốc: 5.092.783.251 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.170.698.318 đồng.

Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vốn và lãi nên khách hàng phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền vốn và lãi trong hạn, lãi quá hạn. Tiếp tục tính lãi phát sinh sau ngày 13/9/2024 cho đến khi tất toán xong khoản nợ vay. Lãi suất áp dụng đối với Hợp đồng tín dụng hai bên thỏa thuận là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên đã được công chứng và đăng ký giao d ch đảm bảo hợp lệ; Tài sản đảm bảo hiện đã được bàn giao cho ngân hàng trực tiếp quản lý.

Do b đ n và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không gửi văn bản hay giao nộp tài liệu chứng cứ liên quan đến giao d ch vay tiền giữa nguyên đ n và b đ n. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu chứng cứ có trong hồ s để xác đ nh b đ n có vay tiền và đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.

Về án phí và chi phí tố tụng: B đ n phải ch u án phí kinh doanh thư ng mại s thẩm và chi phí tố tụng. H lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đ n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 229, 280, 298, 320, 307, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” đối với Công ty cổ phần Đ.

- Buộc Công ty cổ phần Đ phải trả cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q số tiền tính đến ngày 12/9/2024 là 6.263.481.569 đồng, bao gồm nợ gốc: 5.092.783.251 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.170.698.318 đồng.

- Buộc Công ty cổ phần Đ tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn quy đ nh tại Hợp đồng cấp tín dụng số 32595.22.117.10780246.TD ngày 06/7/2022 và các đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2218996917.01 ngày 07/7/2022; Số LD2218996917 ngày 08/7/2022 và Số LD2219260416 ngày 11/7/2022 kể từ ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty cổ phần Đ không thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu C quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: thửa đất số 538; Tờ bản đồ số 82; Đ a chỉ: 4 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận số CM 489019, vào số cấp GCN: CH 08122 do Ủy ban Nhân dân thành phố T cấp ngày 21/01/2019; cập nhật ngày 28/8/2020 được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 32618.22.117.10780246.BĐ ngày 07/7/2022.

Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ tại Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng, Công ty Cổ phần Đ vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP Q.

Trường hợp b đ n trả đủ tiền vốn và lãi theo hợp đồng thì Ngân hàng TMCP Q có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ giấy tờ nhà đất và tiến hành thủ tục tất toán giải chấp cho khách hàng.

2. Về án phí và chi phí tố tụng: Công ty cổ phần Đ phải ch u án phí số tiền 114.263.482 đồng. Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 56.774.562 đồng, theo biên lai số 0005837 ngày 18/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Tp ..

Công ty cổ phần Đ ch u phải hoàn lại cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q số tiền 10.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ.

3. Về quyền kháng cáo: Đư ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ