vanban.org

Bản án 43 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CH N H V T N M

H N PH

O

c l p - T do - H nh ph c

TỈNH NH DƯƠNG

n án s : 43/2022/HNGĐ - ST Ngày 30 - 8 - 2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N C C N H

H CH N H V T N M

T

N NH N N H N PH

O, T NH NH

N

- Th nh ph n H

ng

h g c :

m p n -

t p n t : à Nguyễn Thị Hiên.

t m n n dân: Ông Kim Niệm;

à Lê Thị Phương Dung.

- Th

ph n a: Ông Lê Quang Dương - Thư ký T a án nh n d n huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.

- Đạ d ện V ện K ể á nhân dân huyện Phú G áo, ỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương t sơ thẩm công khai v án th lý s 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 50/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 gi a các đương sự:

- Nguy n đơn: Bà Đỗ Quỳnh P , sinh năm 1979; có đơn in vắng mặt.

Địa ch : Ấp 4, ã T, huyện P, t nh ;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T , sinh năm 1978; vắng mặt.

Địa ch : Ấp 4, ã T, huyện P, t nh .

N

N VỤ N:

ạ đơn k ở k ện, bản tự k nguy n đơn bà Đỗ Quỳn P trình bày:

- Về hôn nh n: Bà và ông Nguyễn Văn T chung s ng với nhau từ năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n (UBND) ã T, huyện P, t nh ; việc chung s ng với nhau là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý và có làm đám cưới theo phong t c tập quán. Thời gian đầu chung s ng hạnh phúc nhưng một thời gian sau phát sinh m u thuẫn do hai người bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường uyên cãi nhau. Nay, bà t thấy đời s ng hôn nh n đã đến m c trầm tr ng, m c đ ch hôn nh n không đạt được nên làm đơn in được ly hôn với ông Nguyễn Văn T .

- Về con chung: Bà và ông T có 03 con chung tên Nguyễn Ng c Q , sinh ngày 30/3/2000; Nguyễn Ng c Q N , sinh ngày 11/12/2006 và Nguyễn Đỗ G H , sinh ngày 28/6/2009. Hiện tại con tên Q đã trư ng thành, c n các con tên N và H đang được bà và ông T nuôi dưỡng. Nếu ly hôn bà có nguyện v ng nuôi con tên Như và nhường quyền nuôi con tên H cho ông T nuôi dưỡng, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Bà và ông T có tài s n chung nhưng không yêu cầu Toà án gi i quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

ạ b n bản lấy lờ khai bị đơn ông Nguyễn Văn trình bày:

- Về nhôn nh n: Ông và bà P chung s ng với nhau năm 1999 có đăng ký kết hôn tại U ND ã T, huyện P, t nh ; sau khi cưới ông bà sinh s ng tại ã Phước H a 01 năm, sau đó về ã T n Hiệp sinh s ng, ông bà sinh s ng bằng nghề ph n ph i hàng tạp hóa, việc chung s ng của ông bà là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý và có làm đám cưới theo phong t c tập quán. Thời gian đầu chung s ng hạnh phúc, đến năm 2018 phát sinh m u thuẫn do ông u ng rượu say về nhà ch i bới vợ con nên vợ chồng cãi nhau. Nay bà P làm đơn ly hôn, ông không đồng ý.

- Về con chung: Ông và bà P có 03 con chung tên Nguyễn Ng c Q , sinh ngày 30/3/2000; Nguyễn Ng c Q N , sinh ngày 11/12/2006 và Nguyễn Đỗ G H , sinh ngày 28/6/2009. Hiện tại con tên Q đã trư ng thành trên 18 tuổi, c n các con tên N và H đang s ng cùng với cha mẹ. Nếu ly hôn ông theo nguyện v ng của các con, con theo bà P ông có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng.

- Về tài s n chung: Ông và bà P có tài s n chung là căn nhà y trên đất ngang 08m, dài 70m; đất rẫy kho ng 02ha trên đất có cao su trồng 18 năm; 01 e ô tô t i. Tài s n chung ông không yêu cầu Toà án gi i quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu T a án gi i quyết

Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện Phú Giáo tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Việc tu n theo pháp luật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án của Thẩm phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký và việc chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của ộ luật T t ng d n sự.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

+ Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Đỗ Quỳnh P đ i với ông Nguyễn Văn T ;

+ Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ng c Q N , sinh ngày 11/12/2006 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Đỗ G H , sinh ngày 28/6/2009 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng;

+ Về m c cấp dưỡng nuôi con: Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con;

+ Về tài s n chung, về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.

NHẬN ỊNH C TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c đã được em t tại phiên t a, HĐXX nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Đ y là v án in ly hôn mà bị đơn cư trú tại ã T, huyện P, t nh và nguyên đơn đề nghị T a án nh n d n huyện Phú Giáo gi i quyết. Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự năm 2015, HĐXX thấy v án thuộc thẩm quyền gi i quyết của T a án nh n d n huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.

[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Đỗ Quỳnh P có đơn in vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần th hai để tham gia phiên T a nhưng vắng mặt không có lý do ch nh đáng. V vậy, HĐXX quyết định t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ luật T t ng d n sự.

[3] Về hôn nh n: Bà Đỗ Quỳnh P và ông Nguyễn Văn T là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s t m hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND ã T, huyện P, t nh ngày 09/6/1999 nên đ y là hôn nh n hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014. Quá trình chung s ng phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nh n m u thuẫn là do bất đồng quan điểm s ng nên thường quyên cãi nhau, bị đơn cho rằng do bị đơn u ng rượu say về nhà ch i bới vợ con nên vợ chồng cãi nhau dẫn đến nguyên đơn làm đơn in ly hôn. ị đơn không đồng ý ly hôn nhưng không có thiện ch h a gi i đoàn t dù đã được T a án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên HĐXX không có cơ s để em t ý kiến của bị đơn.

Tại biên b n ác minh ngày 22/3/2022, đại diện Ủy ban nh n d n ã T, huyện P, t nh cho biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà P và ông T như thế nào địa phương không nắm rõ v đương sự không có đơn yêu cầu địa phương hoà gi i. HĐXX xét thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn đã trầm tr ng, t nh c m không c n, đời s ng chung không thể k o dài, m c đ ch hôn nh n không đạt được. Nguyên đơn in ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn c nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh.

[4] Về con chung: Căn c vào lời khai của đương sự, b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ khẩu ác định bà Đỗ Quỳnh P và ông Nguyễn Văn T có 03 con chung tên Nguyễn Ng c Q , sinh ngày 30/3/2000; Nguyễn Ng c Q N , sinh ngày 11/12/2006 và Nguyễn Đỗ G H , sinh ngày 28/6/2009. Hiện tại con tên Q đã trên 18 tuổi, c n các con tên N và H đang sinh s ng với cha mẹ. Hội đồng t

t thấy con tên Như và tên H đã trên 7 tuổi, con N có nguyện v ng với mẹ, con H có nguyện v ng với cha nên HĐXX em t nguyện v ng của các con để giao con cho các bên nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không đề cập đến.

[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

[7] X t đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án là có căn c nên HĐXX chấp nhận.

[8] Về án ph HNGĐ sơ thẩm: Đương sự ph i chịu án ph hôn nh n và gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

Q T ỊNH:

Căn c vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 238 và Điều 273 của ộ luật T t ng d n sự năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án ph và lệ ph T a án.

Tuyên :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đỗ Quỳnh P đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về hôn nhân: Bà Đỗ Quỳnh P được ly hôn với ông Nguyễn Văn T .

2. Về con chung:

Giao con chung Nguyễn Ng c Q N , sinh ngày 11/12/2006 cho bà Đỗ Quỳnh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Giao con chung Nguyễn Đỗ G H , sinh ngày 28/6/2009 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Quỳnh P có quyền, nghĩa v thăm nom con. Ông Thanh, bà P cùng các thành viên trong gia đ nh không ai được c n tr trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con. V quyền lợi hợp pháp, ch nh đáng của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Về m c cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng t

không đặt ra em t.

4. Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng t

không xem xét.

5. Về án ph hôn nh n gia đ nh sơ thẩm:

Bà Đỗ Quỳnh P ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) án ph hôn nh n gia đ nh sơ thẩm được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đ y theo iên lai thu tạm ng án ph , lệ ph T a án AA/2021/0007906 ngày 11/01/2022 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.

6. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

rường ợp bản n đượ t àn t eo quy địn tạ Đ ều 2 Luật

àn n d n sự t ì ngườ đượ t àn n d n sự, ngườ p ả t àn n d n sự ó quyền t ỏ t uận t àn n, quyền y u ầu t àn n, tự nguyện t àn n oặ bị ưỡng ế t àn n t eo quy địn tạ

Đ ều 6, 7 và 9 Luật

àn n d n sự; ờ ệu t àn n đượ t ự ện t eo quy địn tạ Đ ều 30 Luật

àn n d n sự. N nhận:

TM. H

ỒN ÉT Ử S THẨM

- TAND t nh nh Dương;

THẨM PH N - CH TỌ PH ÊN T

- VKSND huyện Phú Giáo;

- Chi c c THADS huyện Phú Giáo;

- Nh ng người tham gia t t ng;

- Lưu hồ sơ, VP.

Nguyễn Thị Hiên

THÀNH V ÊN H

ỒN ÉT Ử

THẨM PH N-CH TOẠ PH ÊN TOÀ

Kim Niệm

Lê Thị Phương ung

Nguyễn Thị Hiên N nhận:

Cỡ chữ