- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T - Nguyễn Hữu P"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng d n s ;
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh HĐXX
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 43/2021/HNGĐ - ST Ngày 15 - 12 - 2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Vũ Thị Chang.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kim Niệm;
à Võ Thị Thu Th o.
- Th ký phi n a: Ông Lê Quang Dương, Thư ký Tòa n nh n d n huyện h Gi o t nh nh Dương
- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng ha gia phiên tòa: à Nguyễn hương Linh - Kiểm s t viên
Ngày 15 th ng 12 năm 2021 t i tr s Tòa án nhân dân huyện h Gi o t nh nh Dương xét x sơ th m công khai v n th ý s 88/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra xét x s 59/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị T sinh năm 1987; Có đơn xin vắng mặt.
Địa ch : 6xxC tổ y ấp TD, xã T huyện Đ, t nh nh hước
- Bị đơn: Ông Nguyễn H u sinh năm 1989; Có đơn xin vắng mặt.
Địa ch : aa ấp CN, xã A huyện P t nh nh Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Cao Thị T trình bày yêu cầu khởi kiện như sau:
Về hôn nh n: Bà T và ông Nguyễn H u chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 17/5/2011 t i Ủy ban nh n d n xã T huyện Đ t nh nh hước Bà và ông P s ng chung với nhau và kết hôn là t nguyện không bị ai ép buộc Thời gian đầu vợ chồng bà s ng h nh ph c nhưng ch được một thời gian ngắn ông P ham chơi không quan t m đến vợ con Bà T đã khuyên nhủ nhiều ần nhưng ông P không thay đổi thậm chí ông P còn vướng vào vòng ao ý của ph p uật ph i đi tù Do không thể chịu đ ng được n a nên năm 2016 Bà T đã chuyển về nhà cha mẹ ruột của bà cho đến nay Nay nhận thấy t nh c m vợ chồng ngày càng nh nh t Bà T cũng không mu n kéo dài cuộc s ng hôn nhân thêm n a nên bà àm đơn xin được y hôn với ông Phú.
Về con chung: Qu tr nh chung s ng bà và ông P có 01 người con à Nguyễn H u K, sinh ngày dd/mm/20yy Hiện con đang s ng cùng bà T, bà yêu cầu được nuôi con và yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2 000 000đ đến khi con đủ 18 tuổi
Về tài s n chung nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa n gi i quyết
- Tại biên bản lấy lời khai, bị đơn ông Nguyễn Hữu P trình bày:
Về hôn nhân: Ông P và Bà T chung s ng với nhau từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n xã T huyện Đ t nh nh hước Việc chung s ng với nhau là do ông bà hoàn toàn t nguyện Sau khi kết hôn th vợ chồng ông sinh s ng t i ấp CN, xã A, cuộc s ng vợ chồng b nh thường. Ngày 08/6/2021 th ông bị bắt t m giam về hành vi tàng tr tr i phép chất ma t y. Trước đ y th ông cũng có hành vi ph m tội và đã bị x ph t tù ông mới chấp hành xong về địa phương sinh s ng th ông i tiếp t c có hành vi vi ph m ph p uật. Nay Bà T yêu cầu được y hôn với ông th ông đồng ý y hôn
Về con chung: Ông P và Bà T có 01 con chung tên Nguyễn H u K, sinh ngày dd/mm/20yy Hiện con đang s ng cùng bà T ông đồng ý để bà T tr c tiếp nuôi con và đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2 000 000đ đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung nợ chung: Ông P không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin vắng mặt t i phiên tòa xét x sơ th m.
T i phiên toà đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán Hội đồng xét x (HĐXX) Thư ký phiên tòa và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị n là đúng quy định của pháp luật. HĐXX th c hiện khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v n: Về hôn nh n căn cứ vào b n t khai của nguyên đơn biên b n ấy ời khai bị đơn nhận thấy m u thuẫn vợ chồng của bà T, ông P đã trầm trọng m c đích hôn nh n không đ t được bị đơn không đủ điều kiện chăm o cho gia đ nh và đồng ý y hôn. Căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin y hôn của nguyên đơn Về con chung: Căn cứ kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đ nh đề nghị HĐXX giao con chung Nguyễn H u K, sinh ngày dd/mm/20yy cho bà T nuôi dưỡng ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2 000 000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Về tài s n chung nợ chung không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra xem xét Từ nh ng ph n tích trên đề nghị HĐXX xem xét quyết định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài iệu chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa Hội đồng xét x nhận định:
Về t t ng: Bà Cao Thị T có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa n gi i quyết cho bà được y hôn với ông Nguyễn H u , yêu cầu được nuôi con chung ị đơn ông P hiện cư tr t i ấp CN, xã A huyện h Gi o t nh nh Dương nên đ y à v n ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi y hôn thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nh n d n huyện h Gi o t nh nh Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng d n s Về s vắng mặt của đương s : Nguyên đơn Bà T và bị đơn ông P đều có đơn đề nghị Tòa n xét x vắng mặt Do đó căn cứ vào c c Điều 227 228 và 238 của ộ uật T t ng d n s căn cứ vào c c tài iệu chứng cứ có trong hồ sơ v n Tòa án tiến hành xét x vắng mặt các đương s
Về hôn nh n: Nguyên đơn bà Cao Thị T và bị đơn ông Nguyễn H u t nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn s 3x/2011 quyển s 01/2011 ngày aa/bb/2011, t i Ủy ban nh n d n xã T huyện Đ t nh nh hước. Bà T và ông P đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ y à hôn nh n hợp ph p Nguyên đơn và bị đơn thừa nhận cuộc s ng vợ chồng x y ra m u thuẫn không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh được. ị đơn đồng ý y hôn theo yêu cầu của nguyên đơn Xét thấy m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng đời s ng chung không thể kéo dài m c đích hôn nh n không đ t được nên căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho bà Cao Thị T được y hôn với ông Nguyễn H u .
Về con chung: Căn cứ vào ời khai của bà T và ông P, trích c khai sinh s 286/TLKS- S ngày 30/5/2016 của Ủy ban nh n d n xã A huyện P t nh nh Dương x c định nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung à Nguyễn H u K, sinh ngày dd/mm/20yy Hiện cháu Khang đang s ng cùng với nguyên đơn và có nguyện vọng cùng với nguyên đơn. Nguyên đơn Bà T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung bị đơn ông P đồng ý để Bà T tr c tiếp nuôi con chung. Xem xét ý kiến của bà Thu ông h ý kiến của con chung đủ 7 tuổi tr ên căn cứ vào kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đ nh giao con chung Nguyễn H u K cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định của ph p uật Nguyên đơn yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2 000 000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi ị đơn đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của nguyên đơn Về nghĩa v nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên sau khi y hôn à tr ch nhiệm của cha mẹ theo quy định của ph p uật ị đơn ông P đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn đ i với bị đơn.
Về tài s n chung nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét
T i phiên tòa đ i diện Viện Kiểm s t đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ nên chấp nhận
Về n phí: Nguyên đơn ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p uật
V c c trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng d n s ;
- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n ý và s d ng n phí và ệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Cao Thị T đ i với bị đơn ông Nguyễn H u về việc “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi y hôn”.
2. Về hôn nh n: Bà Cao Thị T được y hôn với ông Nguyễn H u .
3. Về con chung: Giao con chung Nguyễn H u K, sinh ngày dd/mm/20yy cho bà Cao Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng Ông Nguyễn H u có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2 000 000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi
Người không tr c tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không tr c tiếp nuôi con m d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc g y nh hư ng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o d c con th người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n h n chế quyền thăm nom con của người đó
V quyền ợi hợp ph p chính đ ng của con chưa thành niên Tòa n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định của ph p uật.
4. Về tài s n chung nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
5. Về n phí: Bà Cao Thị T ph i nộp 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) t m ứng n phí đã nộp t i iên ai thu tiền t m ứng n phí s AA/2016/0043935 ngày 25/3/2021 của Chi c c Thi hành n d n s huyện h Gi o t nh nh Dương Ông Nguyễn H u ph i nộp 300 000đ (Ba trăm ngh n đồng) n phí d n s sơ th m về cấp dưỡng nuôi con.
6. Về quyền kh ng c o:
Nguyên đơn bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p uật.
7. Kể từ ngày b n n quyết định có hiệu c ph p uật (đ i với c c trường hợp cơ quan thi hành n có quyền chủ động ra quyết định thi hành n) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong bên ph i thi hành còn ph i chịu kho n tiền ãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức ãi suất theo quy định t i kho n 2 Điều 468 ộ uật D n s .
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s th người thi hành n d n s người ph i thi hành n d n s có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n t nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định t i c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n s thời hiệu thi hành n được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành n d n s . N i nhận:
| - TAND t nh nh Dương; - VKSND huyện h Gi o; - Chi c c THA d n s huyện Phú Giáo; - Đương s ; - Lưu hồ sơ văn phòng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Vũ Thị Chang |