vanban.org

Bản án 43/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H Nhi Siu.

Về hôn nhân: Bà H Nh được ly hôn với ông Y H Về con chung: Giao 03 người con chung là cháu H Kim Ch, sinh ngày 24/01/2013, cháu Y Th, sinh ngày 13/01/2020 và cháu H Th, sinh ngày 27/01/2022 cho bà H Nh chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H Nh"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H Nhi Siu.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:43/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 6 - 2026
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Năng Quân

Các hội thẩm nhân dân gồm có:

1. Ông Phạm Văn Thời

2. Ông Phạm Tuấn Vinh

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Việt Tiệp - Thẩm tra viên Toà án nhân dân khu vực 9 - Đắk Lắk.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Phạm Công Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2026/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:34/2026/QĐXX-ST, ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà H’Nh, sinh năm 1996; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/5/2021; trú tại: Buôn Tùng T, xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Y H, sinh năm 1996; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/02/2025; trú tại: Buôn Tùng T, xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/3/2026 và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà H Nh trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H Nh và ông Y Ho chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ea Ral (nay là UBND xã Ea Drăng) tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện vào năm 2018. Trong quá trình chung sống hai bên thường xuyên cãi vã, ông Y H thường xuyên xúc phạm danh dự nhân phẩm bà H Nh, hiện nay hai người đã sống ly thân với nhau. Vì vậy, bà H Nh yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Y H.

Về con chung: Bà H Nh và ông Y H có 03 người con chung gồm: Cháu H Kim Ch, sinh năm 2013; Y Th, sinh năm 2020 và cháu H Th, sinh năm 2022, từ trước đến nay các con chung một mình bà H Nh chăm sóc nuôi dưỡng. Nay bà H Nh có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng ba người con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Bà H Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà H Nh và ông Y H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H Nh.

Về hôn nhân: Cho bà H Nh được ly hôn với ông Y H.

Về con chung: Giao 03 người con chung là H Kim Ch, sinh năm 2013; Y Th, sinh năm 2020 và H Th, sinh năm 2022 cho bà H Nh chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Ngoài ra, bà H Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử xét nhận định như sau:

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, ông Y H cư trú tại Buôn Tùng T, xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk. Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đắk thụ lý và giải quyết là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà H Nh vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Y H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

. Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà H Nh và ông Y H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ea Ral (nay là UBND xã Ea Drăng), tỉnh Đắk Lắk vào năm 2018. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà H Nh và ông Y H là hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của bà H Nh, xét thấy: Theo hồ sơ vụ án thể hiện, Trong cuộc sống hôn nhân giữa bà H Nh và ông Y H có xảy ra mâu thuẫn và cãi vã nhau, hiên tại hai người đã sống ly thân với nhau, từ khi sống ly thân cho đến nay hai người không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, điều đó chứng tỏ bà H Nh và ông Y H không còn mong muốn tìm giải pháp để hàn gắn tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng. Tại khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Mặt khác, hiện nay bà H Nh không còn tình cảm với ông Y Hoang K nếu tiếp tục và duy trì cuộc sống hôn nhân giữa hai người sẽ không mang lại hạnh phúc mà còn làm tổn thương đến danh dự, nhân phẩm của nhau, nội dung này phù hợp với biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân giữa bà H Nh và ông Y H tại địa phương. Vì vậy, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa hai bên đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu của bà H Nh. Cho bà H Nh được ly hôn với ông Y H.

. Về con chung: Bà H Nh có nguyện vọng được nuôi dưỡng 03 người con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Xét thấy: Từ trước đến nay các con chung do bà H Nh trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, các con chung đều được chăm sóc, giáo dục tốt, đồng thời được phát triển toàn diện về mọi mặt, hiện nay các con chung đang ở với bà H Nh. Vì vậy, để các con chung có điều kiện phát triển tốt nhất trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và phát triển toàn diện về thể chất, lẫn tinh thần, đồng thời không bị thay đổi và xáo trộn môi trường sống. Do đó, cần giao cháu H Kim Ch, sinh ngày 24/01/2013, cháu Y Th, sinh ngày 13/01/2020 và cháu H Th, sinh ngày 27/01/2022 cho bà H Nh chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

. Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà H Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Đắk Lắk về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H Nhi Siu.

Về hôn nhân: Bà H Nh được ly hôn với ông Y H

Về con chung: Giao 03 người con chung là cháu H Kim Ch, sinh ngày 24/01/2013, cháu Y Th, sinh ngày 13/01/2020 và cháu H Th, sinh ngày 27/01/2022 cho bà H Nh chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con chung ông Y H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

2. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Bà H Nh phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0002544, ngày 12/3/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Đắk Lắk.

3. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ